| T A N NH N D N HU N CH L CH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| N N Bản án số: 159/2025/ NGĐ-ST Ngày 15-5-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Kim Sơn; Ông à Công âm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - hư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 89/2025/TLST- NGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2025/QĐXXS - NGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1997; địa chỉ: 1 ấp L, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; nơi ở hiện nay: 126 ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long; có đơn xin giải quyết vắng mặt.
2/ Bị đơn: Ông Trần Ngọc N, sinh năm: 1986; địa chỉ: 1 ấp L, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; vắng mặt.
NỘI DUNG V N:
rong đơn hởi iện, văn ản trình ày iến, đơn in giải quyết vắng mặt, i n ản phi n họp về việc iểm tra việc giao n p, tiếp c n, công hai ch ng c , nguy n đơn là à Nguyễn Thị Hồng T trình ày:
Về hôn nhân: à và ông Trần Ngọc N tự nguyện ết hôn vào năm 2016, có tổ ch c lễ cưới và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre, đ được cấp giấy ch ng nh n ết hôn vào ngày 05/01/2016.
Ông bà chung sống hạnh phúc được khoảng năm năm thì ảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân do ông N ăn chơi, hông chăm lo cho vợ con, vào năm 2023 à đ n p đơn ly hôn lần th nhất nhưng sau đó rút đơn để vợ chồng hàn gắn nhưng hông đạt kết quả. Cho rằng tình cảm vợ chồng là hông c n, mục đ ch hôn nhân hông đạt được n n à T y u cầu được ly hôn với ông N, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con: à và ông N có hai người con chung là Trần Ngọc Bảo T1, sinh ngày: 12/11/2016 và Trần Ngọc H, sinh ngày 09/9/2014 (đang sống chung với bà T). Khi ly hôn, bà T y u cầu được quyền trực tiếp nuôi con, hông y u cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Không có.
+ Về nợ: Không có.
- Bị đơn là ông Trần Ngọc N vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị t ử c ng như tại phi n t a sơ thẩm và không gửi cho a án văn ản nào thể hiện ý kiến của ông có li n quan đến vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
hẩm phán thụ l , giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của lu t tố tụng dân sự. Nguy n đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, ị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo pháp lu t tố tụng dân sự. i đồng t ử sơ thẩm, hư phi n t a thực hiện đúng quy định của pháp lu t tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Sau hi tóm tắt n i dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre đề nghị i đồng t ử:
Về hôn nhân: à Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn đối với ông Trần Ngọc N.
Về con chung: à T được quyền nuôi dưỡng hai người con chung là Trần Ngọc Bảo T1, sinh ngày: 12/11/2016 và Trần Ngọc H, sinh ngày 09/9/2014, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, về nợ: Không y u cầu n n hông giải quyết.
NH N Đ NH CỦA T A N:
[1] Bà Nguyễn Thị Hồng T có đơn hởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông Trần Ngọc N có địa chỉ tại 1 ấp L, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại các điều 28, 35 và 39 của B lu t tố tụng dân sự.
2 Mặc d được tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của
lu t tố tụng dân sự nhưng ị đơn là ông Trần Ngọc N vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị t ử và tại phi n t a sơ thẩm, đồng thời à T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt n n a án hông tiến hành h a giải được và t ử vắng mặt à T, ông N là ph hợp với quy định tại các điều 207, 227 và 228 của lu t tố tụng dân sự.
3 Về hôn nhân: Việc ết hôn giữa à T và ông N là ph hợp với quy định của pháp lu t nên hôn nhân của ông à được pháp lu t công nh n vào bảo vệ. r n cơ sở các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ cho thấy giữa à T và ông N đ ảy ra nhiều mâu thuẩn và đ sống ly thân với nhau. n cạnh đó, d đ được triệu t p hợp lệ theo quy định của pháp lu t nhưng ông N vẫn vắng mặt, trong khi bà T vẫn kiên quyết y u cầu ly hôn; từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ông à đ đến m c trầm trọng, hông thể đoàn tụ, mục đ ch của hôn nhân hông đạt được nên cần chấp nh n yêu cầu của bà T về việc ly hôn với ông N là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Lu t hôn nhân và gia đình.
4 Về con: à T y u cầu được nuôi hai người con chung giữa à với ông N là Trần Ngọc Bảo T1, sinh ngày: 12/11/2016 và Trần Ngọc H, sinh ngày 09/9/2014; hai người con này hiện đ tr n ảy tuổi và có nguyện vọng muốn được tiếp tục sống chung với à T nên cần ghi nh n nguyện vọng này. Về phía ông N vắng mặt và hông gửi cho
a án văn ản có y u cầu gì li n quan đến việc nuôi con; do v y cần chấp nh n y u cầu về việc nuôi con của à T là ph hợp với quy định tại Điều 81 của Lu t hôn nhân và gia đình.
5 Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về nợ: Ông N vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị t ử c ng như tại phi n t a sơ thẩm và c ng hông gửi cho a án văn ản nào thể hiện ý kiến của ông có y u cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng hi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về nợ; à T không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng hi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, hông y u cầu a án giải quyết về tài sản và ác định là hông có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh ến re c ng hông nh n được đơn y u cầu giải quyết về nợ có li n quan đến vụ án nên H i đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
6 Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre là phù hợp với nh n định của H i đồng xét xử n n được chấp nh n.
7 Về án ph dân sự sơ thẩm: à T phải chịu 300.000đ ( a trăm ngàn đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các l trên,
QU ẾT Đ NH:
Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Lu t hôn nhân và gia đình; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của lu t tố tụng dân sự; điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ VQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản l và sử dụng án ph và lệ ph a án. uy n:
[1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn với ông Trần Ngọc N.
[2] Về nuôi con:
- Giao cho bà Nguyễn Thị Hồng T được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung giữa bà và ông Trần Ngọc N là Trần Ngọc H, sinh ngày 09/9/2014 và Trần Ngọc Bảo T1, sinh ngày: 12/11/2016 (đang sống chung với bà T). Ghi nh n việc bà T không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
- Người hông trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; hông ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. rong trường hợp người hông trực tiếp muôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền y u cầu a án hạn chế quyền thăm nom con của người hông trực tiếp nuôi con.
- Vì lợi ch của con chung, à Nguyễn Thị Hồng T, ông Trần Ngọc N hoặc cá nhân, tổ ch c theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đình có quyền y u cầu a án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi có l do ch nh đáng, à Nguyễn Thị Hồng T, ông Trần Ngọc N có thể th a thu n giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu hông th a thu n được thì y u cầu a án giải quyết.
[3] Về việc cấp dưỡng, về tài s n, về n : Ông Trần Ngọc N vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị t ử c ng như tại phi n t a sơ thẩm và c ng hông gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có y u cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng hi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về nợ; à Nguyễn Thị Hồng T không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng hi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, hông y u cầu a án giải quyết về tài sản và ác định là hông có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách c ng hông nh n được đơn y u cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án nên H i đồng xét xử sơ thẩm hông em t, giải quyết.
[4] Về án phí dân s sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 300.000đ ( a trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đ n p là: 300.000đ ( a trăm ngàn đồng theo i n lai thu tạm ng án ph , lệ ph a án số 0008939 ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Nguyễn Thị Hồng T đ n p đủ án ph dân sự sơ thẩm.
[5] Về quyền kháng cáo, kháng nghị đ i v i b n án: à Nguyễn Thị Hồng T, ông Trần Ngọc N vắng mặt tại phi n t a có quyền háng cáo ản án này trong thời hạn mười lăm ngày ể từ ngày được nh n bản án hoặc ngày bản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày ể từ ngày tuy n án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (m t) tháng kể từ ngày tuy n án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
[6] Trường h p b n án đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 của Lu t thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các điều , 7 và 9 Lu t Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định t i Điều 30 của Lu t Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - à Nguyễn hị ồng (01 ản ; - Ông rần Ngọc N(01 ản ; - VKSN huyện Chợ Lách (01 ản ; - Chi cục . . . .S huyện C (01 ản ; - N V, huyện C, tỉnh ến re; - h ng K NV- . . N tỉnh ến re (01 ản ; - Lưu: ồ sơ vụ án(01 ản , Vp(01 ản , Bp(01 ản . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N-CHỦ TỌA PHIÊN T A (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |