- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh G, Phan Khắc N"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Minh G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 159/2023/HNGĐ-ST Ngày:12-5-2023. V/v tranh chấp: Xin ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Hiền.
2. Bà Bào Thanh Loan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quí – kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 79/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 36/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Nguyễn Thị Minh G, sinh năm 1988.
Địa chỉ: khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
-Bị đơn: Phan Khắc N, sinh năm 1987.
Địa chỉ: khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
(Chị G có đơn xin vắng mặt xét xử, anh N vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh G trình bày:
Chị và anh Phan Khắc N sống chung với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã B, tỉnh Đ, vào ngày 03/8/2009. Thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, chị và anh N không thể hàn gắn lại tình cảm với nhau. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Phan Khắc N.
-Về con chung: có 01 con chung tên Phan Khánh B, sinh ngày 10/6/2011. Hiện nay con chung do chị G chăm sóc nuôi dưỡng nên ly hôn chị G yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Phan Khắc N vắng mặt, anh N mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh N không đến và cũng không có ý kiến trình bày.
*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G có ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Riêng bị đơn được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử: Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị G với anh N. Về con chung: Giao cháu Phan Khánh B, sinh ngày 10/6/2011 cho chị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc yêu cầu xin ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G theo quy định Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
.Về thủ tục tố tụng: Đối với các đương sự từ khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện G đã gửi các văn bản tố tụng cho các đương sự theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh G có đơn xin xét xử vắng mặt, Bị đơn anh Phan Khắc N vắng mặt, anh N mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng anh N không đến dự phiên tòa nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xét xử vắng mặt chị G, anh N.
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh G và anh Phan Khắc N sống chung với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã B, tỉnh Đ vào ngày 03/8/2009. Thời gian đầu, chị G và anh N sống hạnh phúc, nhưng đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, anh N mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến, cho thấy anh N đã không có thiện chí để hàn gắn tình cảm gia đình với chị G. Nên nay chị G yêu cầu ly hôn với anh N là có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Khánh B, sinh ngày 10/6/2011. Hiện nay đang sống chung với chị G nên chị G yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung theo nguyện vọng của con chung muốn sống chung với chị G là có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
. Về tài sản chung: Chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
. Về nợ chung: Chị G khai không có nên không đặt ra giải quyết.
. Xét ý kiến phát biểu đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở, phù hợp với nhận định của hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
. Về án phí: Chị G phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Minh G.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Minh G được ly hôn với anh Phan Khắc N.
- Về con chung: Giao con chung tên Phan Khánh B, sinh ngày 10/6/2011 cho chị Nguyễn Thị Minh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, lao dộng được. Anh Phan Khắc N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Chị G khai không có nên không nên không đặt ra giải quyết.
* Về án phí HNST: Chị Nguyễn Thị Minh G phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị G đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0026902 ngày 07/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T được cấn trừ xem như chị G đã nộp xong án phí.
Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND phường An Lạc, thị xã Buôn Hồ,tỉnh Đăk Lăk; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Thanh Trinh |