vanban.org

Bản án 159/2022/HSPT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 22/04/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/04/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N N N N

N

X

N

T N M

T

N N

c l - T do - nh h c Bản án số: 159/2022/HSPT

Ngày 22-4-2022

N N N

NƯỚ

N

X

N

T N M

T

N N N N

T

N N

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông h m iệt ường.

Các thẩm phán:

Ông Nguyễn Tấn Long.

Bà Lê Th y ầu.

- Thư ký phiên tòa: Ông h m Minh oàng - Th ký Tòa án nhân dân c p cao t i Đà N ng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên toà: Ông Nguyễn hiến - Kiểm sát viên cao c p.

Ngày 22-4-2022, t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. Tòa án nhân dân c p cao t i Đà N ng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 37/2022/TLPT-HS ngày 24-01-2022 đối v i cáo Ngô Càng T, do có kháng cáo của cáo đối v i Bản án hình sự sơ thẩm số 78/2021/HSST ngày 14-12-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.

- Bị cáo kháng cáo:

Ngô àng T, sinh ngày 22-3-1955 t i Bình Đ nh; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình độ văn hóa: 10/10; nghề nghiệp: Nguyên Tr ởng Ban quản lý rừng phòng hộ I, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam (Ủy an kiểm tra huyện ủy I quyết đ nh đình chỉ sinh ho t đảng ngày 25-10-2021); con ông Ngô Nguyên A và à Bùi Th T (đều đã chết); vợ là Bùi Th Huệ và có 05 con; tiền án, tiền sự: Không;

B cáo t i ngo i nơi c trú, có mặt t i phiên tòa.

(Vụ án có bị cáo Lê Tiến H kháng cáo, nhưng đã rút kháng cáo trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm; 02 bị hại và 01 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo, Hội đồng xét xử phúc thẩm không triệu tập).

N

UN Ụ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ban Quản lý rừng phòng hộ I (sau đây viết tắt là BQL) đ ợc thành lập theo Quyết đ nh số 32/QĐ-UBND ngày 01-3-2007 của Ủy an nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh Gia Lai trên cơ sở chuyển đổi từ Lâm tr ờng C II BQL có chức năng, nhiệm vụ quản lý, ảo vệ và phát triển rừng Ngày 09-4-2018, Thanh tra tỉnh Gia Lai có Quyết đ nh số 41/QĐ-TTr về việc thanh tra toàn diện việc trồng, chăm sóc, quản lý, ảo vệ diện tích rừng trồng t i BQL T i Kết luận thanh tra số 11/KL-TTr ngày 21-6- 2018, Thanh tra tỉnh Gia Lai xác đ nh:

- BQL không thực hiện đúng trách nhiệm của chủ rừng theo quy đ nh t i các Điều 37, 60 và 62 của Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và Điều 11 Quyết đ nh số 59/QĐ-BNN ngày 19-6-2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giao khoán, chăm sóc ảo vệ rừng từ năm 2001 đến nay đã để l n chiếm, cháy m t 360,10 ha rừng trồng gây thiệt h i, lãng phí tài sản nhà n c t ơng ứng v i số tiền 12 485 967 000 đồng

- BQL thực hiện việc giao khoán trồng, chăm sóc, quản lý, ảo vệ rừng trồng từ năm 2009 đến nay không đúng đối t ợng, v i tổng số tiền 4 146 273 000 đồng BQL đã lợi dụng sự thiếu hiểu iết của một số ng ời dân đ a ph ơng để đ a họ ký một số chứng từ hoặc giả m o chữ ký trên một số phiếu chi thanh toán chi phí trồng, chăm sóc, ảo vệ rừng, v i số tiền là 2 626 905 000 đồng

Kết luận thanh tra xác đ nh các sai ph m nêu trên có d u hiệu tội ph m, nên ngày 03-7-2017, Thanh tra tỉnh Gia Lai có Công văn số 271/TTr-PCTN chuyển hồ sơ vụ việc trồng, chăm sóc, quản lý và ảo vệ rừng nêu trên sang Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Gia Lai

Qua điều tra xác đ nh: Từ năm 2001 đến năm 2015, BQL đã đầu t trồng rừng, v i tổng diện tích 717 ha (trong đó trồng rừng phòng hộ: 572,7 ha; trồng, chăm sóc làm giàu rừng 144,3 ha), tổng vốn đầu t : 17 021 804 000 đồng Các dự án trồng rừng cụ thể nh sau:

- Dự án trồng rừng làm giàu năm 2001: Trồng 50 ha (Sao đen, mật độ 278 cây/ha, v trí t i tiểu khu 345 và tiểu khu 364), tổng chi phí đầu t là 387 988 000 đồng Ngày 27-4-2010, UBND tỉnh Gia Lai an hành Quyết đ nh số 76/QĐ-UBND về việc thu hồi đ t rừng của BQL àn giao cho Công ty 715, thuộc Binh đoàn 15 thuê đ t để trồng cao su v i diện tích 23,9 ha, số diện tích rừng trồng còn l i là 26,1 ha.

- Dự án trồng rừng phòng hộ năm 2002: Trồng 31 ha (Muồng, mật độ 1 600 cây/ha, v trí trồng t i tiểu khu 344), tổng chi phí đầu t là 334 222 000 đồng

- Dự án trồng rừng làm giàu năm 2003: Trồng 53 8 ha (Sao đen, mật độ 278 cây/ha, v trí t i tiểu khu 345), tổng chi phí đầu t là 495 502 000 đồng Ngày 27-4-2010, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Quyết đ nh số 76/QĐ-UBND về việc thu hồi đ t rừng của BQL để àn giao cho Công ty 715, thuộc Binh đoàn 15 thuê để trồng cao su v i diện tích 53,8 ha rừng trồng làm giàu năm 2003

- Dự án trồng rừng phòng hộ năm 2003: Trồng 100 ha (Sao đen, mật độ 1 000 cây/ha, v trí t i tiểu khu 344), tổng chi phí đầu t là 1 704 493 000 đồng

- Dự án trồng rừng phòng hộ năm 2004: Trồng 120 ha (Muồng, mật độ 1 000 cây/ha, v trí t i tiểu khu 344), tổng chi phí đầu t là 1 824 296 000 đồng

- Dự án trồng rừng làm giàu năm 2004: Trồng 40 5 ha (Sao đen, mật độ 278 cây/ha, v trí t i tiểu khu 363 và Tiểu khu 364), tổng chi phí đầu t là 285 558 000 đồng

- Dự án trồng rừng phòng hộ năm 2005: Trồng 80 ha (Sao đen, mật độ 1 000 cây/ha, v trí t i tiểu khu 344), tổng chi phí đầu t là 1 468 099 000 đồng

- Dự án trồng rừng phòng hộ năm 2010: Trồng 123 5 ha (Keo, mật độ 1 600 cây/ha, v trí t i tiểu khu 365), tổng chi phí đầu t là 6 455 666 000 đồng

- Dự án trồng rừng phòng hộ năm 2015: Trồng 118 2 ha (Thông Cari e và Thông a lá, mật độ 1 660 cây/ha, v trí t i tiểu khu 363, 370 và 371), tổng chi phí đầu t đến năm 2017 là 4 631 074 000 đồng

Qua khám nghiệm hiện tr ờng xác đ nh:

- Rừng trồng làm giàu năm 2001, t i v trí khoảnh 7, tiểu khu 345, xã Ia O và khoảnh 3, tiểu khu 364, xã Ia Chía. Tổng diện tích trồng đã nghiệm thu là 50 ha, có 23,9 ha đã đ ợc UBND tỉnh Gia Lai cho phép chuyển mục đích sử dụng đ t cho Công ty 715 để trồng cao su, còn l i 26,1 ha không có loài cây Sao đen (cây rừng trồng theo nghiệm thu)

- Rừng trồng năm 2002 nằm xen kẽ, rải rác v i rừng trồng năm 2003 và 2004 t i tiểu khu 344, xã Ia O. Tổng diện tích đã nghiệm thu là 31 ha, diện tích còn rừng trồng là 13,65 ha, diện tích m t rừng trồng (không có cây rừng trồng) là 17,35 ha

- Rừng trồng năm 2003, t i v trí khoảnh 2, tiểu khu 344, xã Ia O. Tổng diện tích rừng trồng đã nghiệm thu là 100 ha, diện tích rừng trồng còn là 43,3 ha, diện tích m t rừng trồng (không có cây rừng trồng) là 56,7 ha

- Rừng trồng làm giàu năm 2004, t i v trí khoảnh 7, tiểu khu 363 và khoảnh 7, tiểu khu 364 xã Ia Chía. Tổng diện tích rừng trồng đã nghiệm thu là 40,5 ha, diện tích m t rừng trồng (không có cây rừng trồng) là 40,5 ha.

- Rừng trồng năm 2004, t i v trí khoảnh 3, tiểu khu 344, xã Ia O. Tổng diện tích rừng trồng đã nghiệm thu là 120 ha, diện tích rừng trồng còn là 33,6 ha, diện tích m t rừng trồng (không có cây rừng trồng) là 86,4 ha

- Rừng trồng năm 2005, t i v trí khoảnh 2,4,7, tiểu khu 344, xã Ia O. Tổng diện tích rừng trồng đã nghiệm thu là 80 ha, diện tích m t rừng trồng (không có cây rừng trồng) là 80 ha

- Rừng trồng năm 2010, t i v trí khoảnh 1,2,4,8, tiểu khu 365, xã Ia Chía. Tổng diện tích rừng trồng đã nghiệm thu là 123,5 ha Mật độ trung ình của cây rừng trồng còn l i là 5,1% so v i nghiệm thu Diện tích rừng m t là 117,2 ha.

- Rừng trồng năm 2015, t i v trí khoảnh 7, tiểu khu 363; khoảnh 1,2,3,5, tiểu khu 370; khoảnh 6, tiểu khu 371, xã Ia Chía. Tổng diện tích rừng trồng đã nghiệm thu là 118,2 ha, có 53,1 ha rừng trồng thông cháy

Trong diện tích rừng trồng còn l i, t i v trí khoảnh 5, tiểu khu 370 trồng 18,2 ha cây thông Cari ê, nh ng mật độ trung ình của cây chỉ còn 60,2% so v i nghiệm thu; t i các v trí khoảnh 1, 2, 3, tiểu khu 370; khoảnh 6, tiểu khu 371; khoảnh 7, tiểu khu 363 có tổng diện tích 46,9 ha, mật độ trung ình của cây rừng trồng còn l i là 27,8% so v i nghiệm thu

Tổng diện tích rừng trồng m t đã khám nghiệm là: 477,35 ha

Tại Kết luận giám định số 01/GĐV-TC ngày 07-7-2020, Giám định viên Tài chính - Kế toán kết luận:

- Giá tr thiệt h i của việc m t 26,1 ha rừng trồng làm giàu năm 2001 t i tiểu khu 364, xã Ia Chía là: 202 248 772 đồng

- Giá tr thiệt h i của việc m t 17,35 ha rừng trồng năm 2002 t i tiểu khu 344, xã Ia O là: 168 250 970 đồng

- Giá tr thiệt h i của việc m t 56,7 ha rừng trồng năm 2003 t i tiểu khu 344, xã Ia O là:753.356.552 đồng

- Giá tr thiệt h i của việc m t 40,5 ha rừng trồng làm giàu năm 2004 t i tiểu khu 363, 364, xã Ia Chía là: 372 916 246 đồng

- Giá tr thiệt h i của việc m t 86,4 ha rừng trồng năm 2004 t i tiểu khu 344, xã Ia O thuộc lâm phần lâm phần quản lý của BQLR I là: 1 163 737 767 đồng

- Giá tr thiệt h i của việc m t 80 ha rừng trồng năm 2005 t i tiểu khu 344, xã Ia O là: 1 348 605 800 đồng

- Giá tr thiệt h i của việc để 94,9% số cây rừng trồng năm 2010 chết trên diện tích đ t trồng 123,5 ha (t ơng đ ơng 117,2 ha cây rừng trồng chết) t i tiểu khu 365, xã Ia Chía là: 6 112 050 186 đồng

- Giá tr thiệt h i của 53,1 ha rừng trồng năm 2015 cháy t i các tiểu khu 363, 370, 371, xã Ia Chía là: 2 109 305 870 đồng

Tổng giá tr thiệt h i của rừng trồng các năm 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2010 và 2015 là 12 230 472 163 đồng.

Từ kết quả khám nghiệm hiện tr ờng, kết quả điều tra xác minh và lời khai của cáo Ngô Càng T và cáo Lê Tiến H đã xác đ nh: Ngô Càng T là Tr ởng an của BQL giai đo n từ năm 2006 đến ngày 31-3-2015 và Lê Tiến H là Phó Tr ởng an phụ trách rồi Tr ởng an của BQL giai đo n từ ngày 01-4-2015 đến tháng 4-2018 đã không thực hiện hết trách nhiệm của ng ời đứng đầu, không làm hết chức trách nhiệm vụ đ ợc giao, thiếu kiểm tra, giám sát, đôn đốc, nhắc nhở c p d i phụ trách công tác quản lý, ảo vệ rừng (QLBVR), không có iện pháp để ngăn chặn, xử lý triệt để, không k p thời áo cáo cơ quan có thẩm quyền, đề xu t giải pháp xử lý việc phá rừng, l n chiếm đ t rừng làm n ơng rẫy dẫn đến để ng ời dân phá, l n chiếm rừng trồng, cây rừng trồng chết, gây thiệt h i về tài sản, cụ thể trách nhiệm của từng cáo nh sau:

Trong giai đo n Ngô Càng T làm Tr ởng an BQL từ năm 2006 đến ngày 31-3-2015 đã để ng ời dân phá, l n chiếm rừng làm n ơng rẫy v i diện tích 200,21 ha gồm: 66,6 ha rừng trồng làm giàu (rừng trồng năm 2001, m t diện tích 26,1 ha; rừng trồng năm 2004, m t diện tích 40,5 ha) và 133,61 ha rừng trồng phòng hộ (trồng năm 2002, m t diện tích 17,35 ha; trồng năm 2003, m t diện tích 24,57 ha; trồng năm 2004 là 82,53 ha; trồng năm 2005 là 9,16 ha) Căn cứ kết quả giám đ nh xác đ nh số tiền thiệt h i do để m t diện tích rừng nêu trên là 2 348 744 159 đồng.

Tại B n án hình s sơ thẩm số 78/2021/HS-ST ngày 14-12-2021, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai:

Tuyên ố cáo Ngô Càng T ph m tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”.

Áp dụng khoản 2 Điều 285 của Bộ luật Hình sự năm 1999; điểm , s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử ph t:

- Ngô àng T 02 (hai) năm tù Thời h n ch p hành hình ph t tù tính từ ngày cáo thi hành án

Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn xử ph t Lê Tiến H 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”; quyết đ nh ồi th ờng thiệt h i, xử lý vật chứng, án phí và thông áo quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.

Ngày 28-12-2021, Ngô Càng T kháng cáo xin h ởng án treo

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết qu tranh tụng tại phiên tòa.

N ẬN ỊN

T

N:

[1]. Ngày 28-12-2021, Ngô Càng T kháng cáo; đơn kháng cáo của cáo là trong h n theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự, do đó Hội đồng xét xử quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm

T i phiên tòa phúc thẩm, cáo giữ nguyên kháng cáo; đ i diện Viện kiểm sát nhân dân c p cao t i Đà N ng đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự:

- Ch p nhận kháng cáo của cáo, sửa ản án sơ thẩm, cho cáo đ ợc h ởng án treo

B cáo không tranh luận, chỉ xin đ ợc h ởng án treo

[2] Xét kháng cáo của cáo:

[2 1] Về tội danh:

Từ năm 2006 đến ngày 31-12-2015, Ngô Càng T là Tr ởng an Ban Quản lý rừng phòng hộ I Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cáo đã không thực hiện đúng chức trách đ ợc giao Trong công tác lãnh đ o, chỉ đ o, quản lý, điều hành không chặt chẽ, thiếu kiểm tra, giám sát, đôn đốc, nhắc nhở c p d i phụ trách công tác quản lý, ảo vệ rừng, không có iện pháp để ngăn chặn, xử lý triệt để, không k p thời áo cáo cơ quan có thẩm quyền, đề xu t giải pháp xử lý việc ng ời dân phá rừng, l n chiếm đ t rừng làm n ơng rẫy đã để m t 200,21 ha rừng trồng gây thiệt h i cho nhà n c 2.348.744.159 đồng

Hành vi ph m tội của Ngô Càng T xảy ra từ năm 2001 đến năm 2015, gây thiệt h i số tiền trên 1 500 000 000 đồng Theo quy đ nh t i điểm c khoản 3 Điều 360 của Bộ luật Hình sự năm 2015, thì tội ph m có khung hình ph t tù từ 07 năm đến 12 năm; theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 285 của Bộ luật Hình sự năm 1999, thì tội ph m có khung hình ph t tù từ 03 năm đến 12 năm Do đó, căn cứ Ngh quyết số 41/2017/NQ14 ngày 24-6-2017, khoản 3 Điều 7 của Bộ luật Hình sự năm 2015 áp dụng quy đ nh có lợi cho ng ời ph m tội, Tòa án c p sơ thẩm kết án cáo về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” theo khoản 2 Điều 285 của Bộ luật Hình sự năm 1999 là có căn cứ, đúng pháp luật.

[2.2] Về hình ph t:

Trong quá trình thực hiện nhiêm vụ đ ợc giao, Ngô Càng T đã thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, ảo vệ rừng dẫn đến 200,21 ha rừng trồng chết do không chăm sóc, không ảo vệ đúng quy đ nh, m t do ng ời dân l n chiếm, phá rừng để canh tác, gây thiệt h i cho Ngân sách nhà n c. Hành vi ph m tội của cáo là nguy hiểm, nên cần xử ph t cáo hình ph t thật nghiêm khắc, nh ng do cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nh sau khi ph m tội thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; tự nguyện nộp 500 000 000 đồng để ồi th ờng thiệt h i; quá trình chuẩn xét xử phúc thẩm, cáo tiếp tục nộp thêm 200 000 000 đồng để khắc phục hậu quả; quá trình công tác, cáo đ ợc Bộ tr ởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tặng th ởng Huy ch ơng vì sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn, đ ợc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai tặng Gi y khen; h i là UBND tỉnh Gia Lai và Ban QLRPH I đều cho rằng vụ án xảy ra t i thời điểm Ban Quản lý đ ợc giao diện tích rừng r t l n, công việc nhiều, nh ng lực l ợng l i mỏng, năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đ o h n chế m i dẫn đến hành vi ph m tội và đề ngh khoan hồng cho cáo; ngoài ra, ản thân cáo tuổi đã cao,

ệnh cao huyết áp, đái tháo đ ờng và tai iến (có ệnh án của Bệnh viện). Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự m i t i c p phúc thẩm Vì vậy, để thể hiện chính sách nhân đ o của pháp luật, Hội đồng xét xử phúc thẩm ch p nhận kháng cáo của cáo

[3]. Về trách nhiệm dân sự: Mặc dù, Ngô Càng T chỉ kháng cáo về hình ph t, nh ng do t i c p phúc thẩm, cáo nộp thêm tiền để ồi th ờng thiệt h i, do đó Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét, giải quyết cả nội dung này

[4] Các quyết đ nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không

kháng cáo, kháng ngh , Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét

[5]. Về án phí: Do kháng cáo đ ợc ch p nhận, nên cáo không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ỊN :

1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Ch p nhận một phần kháng cáo của cáo Ngô Càng T.

- Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 78/2021/HSST ngày 14-12-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai

2. Áp dụng khoản 2 Điều 285 của Bộ luật Hình sự năm 1999; các điểm , s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử ph t:

- Ngô àng T 02 (hai) năm tù về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” nh ng cho h ởng án treo. Thời gian thử thách là 04 (bốn) năm, kể từ ngày tuyên án phúc thẩm

Giao cáo Ngô Càng T cho Ủy an nhân dân th tr n Ia Kha, huyện I, tỉnh Gia Lai để giám sát, giáo dục cáo trong thời gian thử thách Gia đình cáo có trách nhiệm phối hợp v i Ủy an nhân dân th tr n Ia Kha, huyện I trong việc giám sát, giáo dục đối v i cáo

Tr ờng hợp ng ời ch p hành án thay đổi nơi c trú thì thực hiện theo quy đ nh t i Điều 92 Luật Thi hành án hình sự Trong thời gian thử thách, ng ời đ ợc h ởng án treo cố ý vi ph m nghĩa vụ hai lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết đ nh uộc ng ời đ ợc h ởng án treo phải ch p hành hình ph t tù của ản án đã cho h ởng án treo

3. Về trách nhiệm dân sự:

Áp dụng Điều 48 của Bộ luật Hình sự, các Điều 584 và Điều 589 của Bộ luật Dân sự

- Buộc cáo Ngô Càng T ồi th ờng cho UBND tỉnh Gia Lai số tiền 2 348 744 159 đồng (hai tỷ a trăm ốn tám triệu ảy trăm ốn ốn nghìn một năm chín đồng) B cáo đã nộp 700 000 000 đồng theo Biên ản t m giữ đồ vật, tài liệu ngày 12-10-2020 của Phòng Cảnh sát kinh tế - Công an tỉnh gia Lai ( út lục số 1227) và các Biên lai thu thu tiền số AA/2015/0008334 ngày 18-8-2021, số 0006436 ngày 13-9-2021 và số 0000617 ngày 21-4-2022, đều của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai B cáo còn phải nộp tiếp số tiền 1 648 744 159 đồng (một tỷ sáu trăn ốn tám triệu ảy trăm ốn ốn nghìn một năm chín đồng)

- Giao trả cho UBND tỉnh Gia Lai số tiền ồi th ờng thiệt h i là 700.000.000 đồng ( ảy trăm triệu đồng) theo các iên lai thu tiền nêu trên

4. Các quyết đ nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không

kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh

5. Về án phí:

Căn cứ Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm h khoản 2 Điều 23 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

- B cáo Ngô Càng T không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm

6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án

Nơi nh n:

Cỡ chữ