- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Hồ Thị Ánh H với ông Võ Công D"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 159/2022/HNGĐ-ST Ngày 21-9-2022 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Trọn.
Bà Đoàn Thị Sim.
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 9 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 07 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 394/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Ánh H, sinh năm 1975 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm X, thị trấn C, huyện P, tỉnh C.
- Bị đơn: Ông Võ Công D, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm X, thị trấn C, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 7 năm 2022 nguyên đơn bà Hồ Thị Ánh H trình bày: Bà và ông Võ Công D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1997 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống hạnh phúc không được bao lâu thì tình cảm bắt đầu rạng nức, thường xuyên xảy ra nhiều chuyện bất hòa với nhau về quan điểm sống, không thể tự giải quyết được nên vợ chồng không còn chung sống hơn mười năm. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân đã xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Võ Công D. Trong quá trình chung sống bà và ông D có một người con chung tên Hồ Ngọc Dung,
-1-sinh ngày 09 tháng 11 năm 2000, con chung đã thành niên và có đủ khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn ông Võ Công D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng ông D vắng mặt và không cung cấp lời khai cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Hồ Thị Ánh H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Võ Công D. Do đó, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn” nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Hồ Thị Ánh H là nguyên đơn đã có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Hồ Thị Ánh H. Ông Võ Công D là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Võ Công D.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Ánh H và ông Võ Công D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1997 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa bà H và ông D không được pháp luật thừa nhận. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hồ Thị Ánh H và ông Võ Công D.
Về con chung: bà Hồ Thị Ánh H và ông Võ Công D có một người con chung tên Hồ Ngọc Dung, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2000, con chung đã trưởng thành và có đầy đủ khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hồ Thị Ánh H và ông Võ Công D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Hồ Thị Ánh H phải nộp 300.000 đồng, bà H đã nộp tạm ứng 300.000 đồng được đối trừ chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
-2-
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng vào áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 và điểm b khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hồ Thị Ánh H và ông Võ Công D.
2. Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Hồ Thị Ánh H phải chịu 300.000 đồng, nhưng được đối trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0018074 ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, bà H đã nộp đủ án phí.
Án xử sơ thẩm, bà Hồ Thị Ánh H và ông Võ Công D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Việt Triều -3- |