vanban.org

Bản án 159/2022/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "hợp đồng mau bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 159/2022/DS-ST
Ngày: 27/12/2022
“V/v tranh chấp hợp đồng tín”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thanh Nhàn.

2. Ông Đặng Văn Tâm.

- Thư ký phiên tòa: Bà L Tư ng Vi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ M, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An Giang tham

gia phiên toà: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát vi n.

Ngày 27 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M xét

xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 333/2022/TLST-DS ngày 31 tháng

10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án

ra xét xử số 583/2022/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2022 và Quyết định

hoãn phi n tòa số 536/2022/QĐST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2022, giữa các

đương sự:

1. Nguyên đơn: Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh

Vượng SMBC (VPBSMBCFC).

Ngư i đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng Giang, chức vụ: Chủ tịch Hội

đồng thành vi n; địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà ReeTower, số 9, Đoàn Văn Bơ,

phư ng 12, quận 4, thành phố Hồ Chí M.

Ngư i đại diện theo ủy quyền: Bà L Thúy Kiều, sinh năm 1989, chức vụ:

Trưởng bộ phận hộ trợ xử lý tín dụng ngoại bảng – Bộ phận hỗ trợ xử lý tín

dụng ngoại – VPBSMBCFC. Theo văn bản ủy quyền số 43/UQ – XLTD.21

ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chủ tịch Hội đồng thành vi n Công ty Tài chính

TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC; địa chỉ; Tầng M, Tòa nhà

ReeTower, số 9, Đoàn Văn Bơ, phư ng 13, quận 4, thành phố Hồ Chí M.

Bà L Thúy Kiều ủy quyền cho anh Trần Hữu Ý, sinh năm 1996; địa chỉ:

F2-73, đư ng Nguyễn Thị Sáu, KV Thạnh Thới, phư ng Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ; địa chỉ li n lạc; ấp Mỹ An, xã Vĩnh Châu, thành phố Châu Đốc. Theo văn bản ủy quyền ngày 02 tháng 03 năm 2022; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nông Ngọc T, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp Long Tân, xã

Long Điền B, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ và

tại phiên tòa đại diện Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) anh Trần Hữu Ý trình bày: Vào ngày 20/4/2020 ông Nông Ngọc T có đến Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) ký kết hợp đồng tín dụng số 20200421-5982056 để vay số tiền 53.750.000 đồng (năm mươi ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) bao gồm khoản vay ti u dùng 50.000.000 đồng (năm mươi triệu) và phí bảo hiểm là 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) mục đích vay để ti u dùng sinh hoạt trong gia đình; th i hạn vay 24 tháng, kể từ ngày 22/4/2020 với hình thức tín chấp; lãi suất vay 5% /tháng; trả nợ gốc và định kỳ hàng tháng, phương thức thanh toán trả nợ hàng tháng. Từ khi vay đến nay ông T có trả được số vốn 2.622.437 đồng, tiền lãi trả đến ngày 31/7/2020 số tiền 9.101.563 đồng (lãi trong hạn), ngoài ra Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) không tính lãi quá hạn. Tổng cộng số tiền vốn gốc và lãi đã trả 11.724.000 đồng. Từ ngày 31/7/2020 đến nay ông T vẫn không thực hiện trả th m bất kỳ số tiền nào. Nay Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) y u cầu ông T có nghĩa vụ trả cho Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) số tiền vốn 51.127.563 đồng và số tiền lãi tính đến ngày 02/5/2022 là 33.937.791 đồng (lãi trong hạn) Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) không tính lãi quá hạn. Tổng cộng vốn và lãi là 85.065.354 đồng (tám mươi lăm triệu không trăm sáu mươi lăm ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng), ngoài ra Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) rút lại y u cầu tính lãi phát sinh từ ngày 02/5/2022 cho đến khi xét xử sơ thẩm.

Tài liệu, chứng cứ do nguy n đơn cung cấp chứng M cho ý kiến, y u cầu

khởi kiện là: Hợp đồng tín dụng, giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy ủy quyền, giấy chứng M nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình ông T (bản sao).

- Bị đơn ông Nông Ngọc T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt

trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phi n tòa,

- Nguy n đơn trình bày ý kiến, y u cầu như đã cung cấp trong giai đoạn

chuẩn bị xét xử; xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp th m; giữ nguy n y u cầu khởi kiện.

- Bị đơn vắng mặt không có ý kiến.

- Ý kiến của Kiểm sát vi n tham gia phi n tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phi n tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử,

Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng: Nguy n đơn đã

thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 71 và

234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan vắng

mặt tại phi n tòa n n Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, ngư i

có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan với quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân

sự.

- Ý kiến giải quyết vụ án:

Ngày 20/4/2020, ông Nông Ngọc T có ký Hợp đồng tín dụng số

20200421-5982056 vay tiền tại Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn một

thành vi n Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (Công ty tài chính), số

tiền vay: 53.750.000đồng. Mục đích vay: Ti u dùng cá nhân, lãi suất:

05%/tháng, giải ngân ngày 22/4/2020.

Trong quá trình vay, ông T trả được 03 lần, mỗi lần 3.908.000đồng, tổng

cộng 11.724.000đồng.

Nay, Công ty tài chính y u cầu ông Nông Ngọc T trả 85.065.254đồng

gồm vốn 51.127.563đồng, lãi tính đến ngày 02/5/2022 là 33.937.791đồng. Rút

lại y u cầu tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng từ ngày 02/5/2022 đến khi

xét xử.

Phía ông T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng

không có ý kiến phản hồi đối với y u cầu khởi kiện của Công ty tài chính.

Xét thấy, hợp đồng tín dụng số 20200421-5982056 ngày 20/4/2020 giữa

Công ty tài chính và ông T được xác lập tr n cơ sở tự nguyện thỏa thuận, có lập

thành văn bản, đã giải ngân với số tiền 53.750.000đồng. Quá trình thực hiện hợp

đồng, ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán khi nợ đến hạn, làm ảnh hưởng đến

quyền lợi của Công ty tài chính n n Công ty tài chính y u cầu ông T trả

85.065.254đồng, trong đó: tiền vốn 51.127.563đồng và 33.937.791đồng tiền lãi,

tính đến ngày 02/5/2022 là phù hợp Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều

91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng.

Đối với lãi phát sinh từ ngày 02/5/2022 đến khi xét xử do Công ty tài

chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC n n cần đình chỉ.

Từ những phân tích n u tr n, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều

463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng và Điều

217, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự:

- Công nhận hợp đồng tín dụng giữa Công ty tài chính TNHH MTV Ngân

hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC và ông Nông Ngọc T.

- Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH MTV Ngân

hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC đối với ông Nông Ngọc T.

- Buộc ông Nông Ngọc T trả Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng

Việt Nam Thịnh Vượng SMBC số tiền 85.065.254đồng.

- Đình chỉ đối với y u cầu tính lãi phát sinh từ ngày 02/5/2022 đến khi xét

xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng

Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) khởi kiện y u cầu bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền vốn và lãi là 85.065.354 đồng (tám mươi lăm triệu không trăm sáu mươi lăm ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng) bị đơn có nơi cư trú tại ấp Long Tân, xã Long Điền B, huyện Chợ M thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Trước khi phi n tòa được mở, ông

Nông Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phi n tòa lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nông Ngọc T theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về nội dung:

Về việc xác lập và thực hiện hợp đồng và nghĩa vụ trả nợ của bị đơn:

Vào ngày 20/4/2020 ông Nông Ngọc T có đến Công Ty Tài chính TNHH

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) ký kết hợp đồng tín dụng số 20200421-5982056 để vay số tiền 53.750.000 đồng (năm mươi ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) bao gồm khoản vay ti u dùng 50.000.000 đồng (năm mươi triệu) và phí bảo hiểm là 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) mục đích vay để ti u dùng sinh hoạt trong gia đình; th i hạn vay 24 tháng, kể từ ngày 22/4/2020 với hình thức tín chấp; lãi suất vay 5% /tháng; trả nợ gốc và định kỳ hàng tháng, phương thức thanh toán trả nợ hàng tháng. Từ khi vay đến nay ông T có trả được số vốn 2.622.437 đồng, tiền lãi trả đến ngày 31/7/2020 số tiền 9.101.563 đồng (lãi trong hạn). Tổng cộng số tiền vốn gốc và lãi đã trả 11.724.000 đồng. Từ ngày 31/7/2020 đến nay ông T vẫn không thực hiện trả th m bất kỳ số tiền nào khác.

Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo

phi n họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn ông Nông Ngọc T vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến của mình đối với y u cầu khởi kiện của nguy n đơn. Căn cứ chứng M cho y u cầu của nguy n đơn cung cấp là hợp đồng hạn mức tín dụng. Tuy nhiên từ ngày 31/7/2020 cho đến ngày 27/12/2022 ông Nông Ngọc T cũng không thanh toán thêm số nợ nào khác nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nay Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) y u cầu Tòa án buộc bị đơn trả tất cả trong các khoản tiền vừa vốn và lãi là phù hợp Điều 95 Luật tổ chức tín dụng.

Về y u cầu khởi kiện của nguy n đơn:

Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC

(VPBSMBCFC) y u cầu ông Nông Ngọc T có nghĩa vụ thanh toán theo hợp

đồng hạn mức tín dụng đã ký với Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt

Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) số tiền vốn vay là 51.127.563 đồng

và số tiền lãi tính đến ngày 02/5/2022 là 33.937.791 đồng (lãi trong hạn) không

tính lãi quá hạn. Tổng cộng vốn và lãi là 85.065.354 đồng (tám mươi lăm triệu

không trăm sáu mươi lăm ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng), Tại phi n Tòa

Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC

(VPBSMBCFC) rút lại y u cầu tính lãi phát sinh từ ngày 02/5/2022 cho đến

ngày 27/12/2022. Đây là sự tự nguyện của đương sự, do đó Hội đồng xét xử

nghĩ n n cần đình chỉ đối với y u cầu này là phù hợp theo quy định pháp luật.

Về án phí:

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5

Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy

ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nông Ngọc T phải chịu án phí theo quy

định pháp luật.

Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC

(VPBSMBCFC) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các Điều 463, 466 và Điều 468 - Bộ luật dân sự năm 2015.

Khoản 2 Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Điều 49 Nghị định 21/2021/NĐ – CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy

định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:

Điều 26, 35, 39, 144, 146, 147, 217, 218, 227, 228, 235, 244 và Điều 273

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc

hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ

phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Công Ty Tài chính TNHH Ngân

hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC).

[1] Buộc ông Nông Ngọc T có nghĩa vụ trả cho Công Ty Tài chính TNHH

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) số tiền vốn vay là

51.127.563 đồng và số tiền lãi tính đến ngày 02/5/2022 là 33.937.791 đồng (lãi

trong hạn). Tổng cộng vốn và lãi là 85.065.354 đồng (tám mươi lăm triệu không

trăm sáu mươi lăm ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng).

Đình chỉ đối với y u cầu tính lãi phát sinh từ ngày 02/5/2022 đến ngày

27/12/2022.

Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối

với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

[2] Về án phí:

Ông Nông Ngọc T phải chịu 4.253.267 đồng (bốn triệu hai trăm năm

mươi ba ngàn hai trăm sáu mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC

(VPBSMBCFC) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) số tiền tạm ứng án phí 2.126.000 mà Công Ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (VPBSMBCFC) đã nộp theo bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012799 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ M cấp ngày 31 tháng 10 năm 2022.

[3]. Đương sự có mặt tham gia phi n toà có quyền làm đơn kháng cáo

trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày tuy n án, đương sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ