- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Hồ Văn H, chị Nguyễn Thị Yến L với anh Hà Huy C và chị Nguyễn Thị K"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ Ĩ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 159/2017/DS-ST Ngày 21-9-2017 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ
Ĩ AN NH NH Ư NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Phú Tâm;
2. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy, Thƣ Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2017, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 313/2017/TLST-DS ngày 19/5/2017 về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 110/2017/QĐXXST-DS ngày 31/7/2017, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh H Văn H, sinh năm 1965 và Chị Nguyễn Thị Yến L, sinh năm 1969; cùng địa chỉ: Số 516/9B, khu phố C, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Võ Tấn Đ, sinh năm 1979; thƣờng trú: Số 332/6 đƣờng N, khu phố M1, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B; Chỗ ở hiện nay: Số 158 đƣờng N, khu phố M 2, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 08/5/2017). Có mặt.
- Bị đơn: Anh Hà Huy C, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1979; cùng địa chỉ: Số 15/41, khu phố Đ1, phƣờng B, thị xã D, tỉnh B; Chỗ ở hiện nay: Số 276/6 đƣờng T, khu phố ĐB, phƣờng H, thị xã D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi kiện ngày 08/5/2017, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, ngƣời đại theo ủy quyền của nguyên đơn anh Võ Tấn Đ trình bày:
Do là chỗ quen biết nên vào năm 2010, nguyên đơn có cho anh C vay số tiền 1.200.000.000 đ ng để làm ăn. Thời hạn vay 06 tháng tính từ ngày 30/6/2010, lãi suất 2%/tháng, anh C đã trả lãi đƣ c 06 tháng (từ 28/7/2010 đến ngày 31/12/2010) với số tiền 120.000.000 đ ng và ngày 22/12/2010, anh C trả 200.000.000 đ ng tiền n gốc.
Ngày 26/9/2014, anh C và chị K vay thêm 300.000.000 đ ng, thời hạn vay là 03 tháng. Ngày 25/4/2015, anh C và chị K tiếp tục vay 100.000.000 đ ng, thời hạn vay 01 tháng. Cả hai lần vay đều không thỏa thuận lãi suất.
Đến thời hạn trả n , nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền n gốc 1.400.000.000 đ ng nhƣng bị đơn hứa hẹn nhiều lần vẫn không trả. Theo đơn hởi kiện ngày 08/5/2017, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền n gốc 1.400.000.000 đ ng và tiền lãi theo mức lãi suất 1%/tháng, cụ thể:
- Tiền lãi của n gốc 1.000.000.000 đ ng là 10.000.000 đ ng/tháng, tạm tính 60 tháng (từ tháng 7/2012 đến ngày xét xử sơ thẩm) là 600.000.000 đ ng.
- Tiền lãi của n gốc 300.000.000 đ ng là 3.000.000 đ ng/tháng, tạm tính 34 tháng (từ tháng 9/2014 đến ngày xét xử sơ thẩm) là 102.000.000 đ ng.
- Tiền lãi của n gốc 100.000.000 đ ng là 1.000.000 đ ng/tháng, tạm tính 27 tháng (từ tháng 4/2015 đến ngày xét xử sơ thẩm) là 27.000.000 đ ng.
Tổng cộng tiền lãi tạm tính là 729.000.000 đ ng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, anh Võ Tấn Đ thay đổi yêu cầu khởi kiện về phần lãi suất, cụ thể nguyên đơn yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 10%/năm và thay đổi về thời gian tính lãi, cụ thể:
- Tiền lãi của n gốc 1.000.000.000 đ ng x 60 tháng (từ ngày 01/7/2012 đến ngày 01/7/2017) x 0,83% = 498.000.000 đ ng.
- Tiền lãi của n gốc 300.000.000 đ ng x 30 tháng (từ ngày 01/01/2015 đến ngày 01/7/2017) x 0,83% = 74.700.000 đ ng.
- Tiền lãi của n gốc 100.000.000 đ ng x 25 tháng (từ ngày 01/6/2015 đến ngày 01/7/2017) x 0,83% = 20.750.000 đ ng.
Tổng cộng tiền lãi: 593.450.000 đ ng. Đối với tiền lãi trong hạn 06 tháng mà nguyên đơn đã nhận của bị đơn 120.000.000 đ ng, nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất 1,125%/tháng (tức là 13,5%/năm) và đ ng ý khấu trừ tiền lãi đã nhận vào tiền lãi quá hạn.
Chứng cứ nguyên đơn cung cấp:
- H p đ ng vay vốn inh doanh (bản chính).
- Giấy mƣ n tiền ngày 26/9/2014 và ngày 25/4/2015 (bản chính).
Quá trình tố tụng, bị đơn anh Hà Huy C và chị Nguyễn Thị K đã đƣ c Tòa án tống đạt thông báo thụ l , triệu tập h p lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 12/7/2017, ngày 31/7/2017 và tham gia phiên tòa vào các ngày 25/8/2017 và ngày 21/9/2017 nhƣng anh Hà Huy C và chị Nguyễn Thị K hông đến Toà án làm việc, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố nào, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã D: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ l cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã đƣ c xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu anh Hà Huy C và chị Nguyễn Thị K có địa chỉ tại phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B phải trả số tiền 1.954.450.000 đ ng (trong đó n gốc 1.400.000.000 đ ng và tiền lãi 554.450.000 đ ng). Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh B đƣ c quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. Từ 25/5/2015, anh Hà Huy C và chị Nguyễn Thị K không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 08/5/2017, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn n nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp h p đ ng vay tài sản vẫn còn.
Bị đơn anh Hà Huy C và chị Nguyễn Thị K đã đƣ c triệu tập h p lệ để tham gia phiên tòa nhƣng anh C và chị K vắng mặt. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự trên.
Căn cứ vào giấy mƣ n tiền ngày 26/9/2014 có cơ sở xác định anh Hà Huy C và chị Nguyễn Thị K vay số tiền 300.000.000 nên nguyên đơn hởi kiện là có căn cứ.
Đối với H p đ ng vay vốn kinh doanh ngày 30/6/2010 và giấy vay ngày 25/4/2015 chỉ có anh C ký tên, không có chữ ký của chị K. Quá trình tố tụng, chị K và anh C đã đƣ c Tòa án niêm yết giấy triệu tập h p lệ để tham gia tố tụng nhiều lần nhƣng chị K và anh C vắng mặt hông có l do và hông có văn bản nào thể hiện ý kiến của chị K và anh C về việc không thừa nhận chữ ký của mình trong các giấy vay tiền, đ ng thời chị K và anh C cũng hông xuất trình chứng cứ chứng minh chị K và anh C không vay n của anh H, chị L hoặc đã thanh toán xong các khoản n . Mặt hác, đây là hoản n trong thời kỳ hôn nhân và Tòa án đã tống đạt h p lệ cho chị K nhƣng chị K vẫn vắng mặt xem nhƣ từ bỏ quyền của mình. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu chị K và anh C trả số tiền 1.400.000.000 đ ng là có căn cứ để chấp nhận.
Đối với yêu cầu tính lãi 1,125%/tháng của nguyên đơn, xét thấy: Nguyên đơn thừa nhận trong h p đ ng vay vốn inh doanh, nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, nguyên đơn đã nhận tiền lãi của bị đơn số tiền 120.000.000 đ ng là tiền lãi của 06 tháng (từ 28/7/2010 đến ngày 31/12/2010) và 200.000.000 đ ng tiền n gốc, là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Theo quy định tại khoản 1 Điều 476 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: Lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhƣng hông đƣ c vƣ t quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố đối với loại cho vay tƣơng ứng. Nhƣ vậy, lẽ ra lãi suất nguyên đơn đƣ c nhận là: 1.200.0000.000 đ ng x 06 tháng x 1,125%/tháng (tức là 13,5%/năm) = 81.000.000 đ ng nhƣng nguyên đơn đã nhận 120.0000.000 đ ng ( lãi suất 2%), do đó nguyên đơn phải thanh toán lại cho bị đơn số tiền lãi vƣ t mức quy định là 120.000.000 đ ng – 81.000.000 đ ng = 39.000.000 đ ng.
Nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất quá hạn của ngân hàng với mức 0,83%/tháng, xét thấy: Theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì “Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đƣ c xác định theo thỏa thuận của các bên nhƣng hông đƣ c vƣ t quá mức lãi suất đƣ c quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này”.
Tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “ Trƣờng h p các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhƣng hông xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất đƣ c xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả n ”.
Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận. Trƣờng h p các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận hông đƣ c vƣ t quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trƣờng h p luật khác có liên quan quy định hác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trƣờng h p lãi suất theo thỏa thuận vƣ t quá lãi suất giới hạn đƣ c quy định tại khoản này thì mức lãi suất vƣ t quá không có hiệu lực”.
Do đó, nguyên đơn yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 10%/năm, là có cơ sở chấp nhận. Nhƣ vậy lãi quá hạn bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn là:
- Tiền lãi của 1.000.000.000 đ ng x 60 tháng (từ ngày 01/7/2012 đến ngày 01/7/2017) x 0,83% = 498.000.000 đ ng.
- Tiền lãi của 300.000.000 đ ng x 30 tháng (từ ngày 01/01/2015 đến ngày 01/7/2017) x 0,83% = 74.700.000 đ ng.
- Tiền lãi của 100.000.000 đ ng x 25 tháng (từ ngày 01/6/2015 đến ngày 01/7/2017) x 0,83% = 20.750.000 đ ng.
Tổng cộng: 593.450.000 đ ng – 39.000.000 đ ng (nguyên đơn đã nhận vƣ t mức quy định) = 554.450.000 đ ng.
Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hà Huy C và chị Nguyễn Thị K phải chịu án phí theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 476 của Bộ luật Dân sự 2005;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Buộc anh Hà Huy Cvà chị Nguyễn Thị K phải thanh toán cho anh H Văn H và chị Nguyễn Thị Yến L số tiền 1.954.450.000 đ ng (một tỷ chín trăm năm mƣơi bốn triệu bốn trăm năm mƣơi ngàn đ ng), trong đó g m 1.400.000.000 đ ng (một tỷ bốn trăm triệu đ ng) tiền n gốc và 554.450.000 đ ng (năm trăm năm mƣơi bốn triệu bốn trăm năm mƣơi ngàn đ ng) tiền lãi.
Kể từ ngày ngƣời đƣ c yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án hông thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hà Huy C và chị Nguyễn Thị K phải nộp 70.633.500 đ ng (bảy mƣơi triệu sáu trăm ba mƣơi ba ngàn năm trăm đ ng). Anh H Văn H và chị Nguyễn Thị Yến L không phải chịu. Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng hoàn trả cho anh H Văn H và chị Nguyễn Thị Yến L 37.290.000 đ ng (ba mƣơi bảy triệu hai trăm chín mƣơi ngàn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009417, ngày 19/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh B.
3. Đƣơng sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Đƣơng sự vắng mặt đƣ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, ể từ ngày nhận đƣ c bản án hoặc bản án đƣ c tống đạt h p lệ.
4. Trƣờng h p bản án, quyết định đƣ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND TX D; - Chi cục THADS TX D; - Đƣơng sự; - Lƣu: VT; HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S HẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Thị Ngọc Liên |