- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Thạch X xin ly hôn ông Lâm Chí D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thạch X, cho bà Thạch X được ly hôn ông Lâm Hoàng D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 158/2025/HNGĐ-ST Ngày 05 – 11 - 2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
Ông Châu Hải Dương
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4
- Cà Mau.
Ngày 05 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 190/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thạch X, sinh năm: 1964 (có mặt)
- Bị đơn: Ông Lâm Hoàng D, sinh năm: 1971 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp Gành , xã Tạ An Ktỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Thạch X trình bày:
- Về hôn nhân: Bà Thạch X và ông Lâm Hoàng D kết hôn năm 1990, đến năm 2003 mới đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn ông bà sống bên gia đình bà X. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn do ông D không chăm lo gia đình, có quan hệ với người khác và thường xuyên cầm giấy tờ xe, cầm xe bà chuộc về nhiều lần. Thời gian gần đây ông D uống rượu về xúc phạm bà và đập đồ trong nhà như đập nồi cơm điện, giật ổ điện, rượt đánh bà. Bà và ông D ly thân hơn hai tháng nay. Nay bà X xin ly hôn ông D.
- Về con chung: Lâm Tấn T, sinh ngày 1991, Lâm Ánh M, sinh năm 1993 và Lâm Đức T1, sinh năm 1996. Khi ly hôn các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Lâm Hoàng D trình bày:
- Về hôn nhân: Ông D và bà X chung sống vào năm 1990, quá trình chung sống đến cách nay hai tháng ông bị nhức răng thì bà X không chăm sóc ông nên ông có chửi bà X “Bà là con người khốn nạn, chó đẻ không quan tâm cho tôi ăn, không nấu nước sôi cho tôi” ông buồn nên đi nhậu 3 ngày. Khi uống rượu về ông D có đập chén, nồi cơm điện, có đập ổ điện nhưng không có rượt đánh bà X như bà X trình bày. Quá trình chung sống bà X khi vui thì cho ông ăn cơm, khi buồn thì không cho ăn. Ông và bà X ly thân hơn hai tháng nay. Nay bà X xin ly hôn ông không đồng ý vì ông còn tình cảm với bà X và nay ông không có cha mẹ, không có nơi nào để ở.
- Về con chung: Các con chung như bà X khai là đúng, nay đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tà sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Thạch X và ông Lâm Hoàng D kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương Đông (nay là xã Tạ An Khương) vào ngày 10/9/2003 đúng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà X có yêu cầu ly hôn, ông D không đồng ý. Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án bà X và ông D đều xác định trong thời gian chung sống giữa ông bà đã xảy ra mâu thuẫn, ông bà có cải nhau, ông D có lời lẽ xúc phạm bà X, có hành động đập các vật dụng trong gia đình như chén, nồi cơm điện, ổ điện. Do đó, cho thấy trong quá trình chung sống giữa ông bà đã xảy ra mâu thuẫn và ly thân, ông D có hành vi bạo lực gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình từ đó quan hệ hôn nhân không còn tồn tại, nếu tiếp tục duy trì cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà X cho bà X được ly hôn ông D.
Về con chung: Xét thấy, các con chung của ông bà nay đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ: Ông bà xác định không có nên không đặt ra xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà X là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 53, 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thạch X, cho bà Thạch X được ly hôn ông Lâm Hoàng D.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Thạch X là người cao tuổi nên được xét miễn án phí theo quy định.
Bà X và ông D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Phòng TT, KT và THATAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 4 – Cà Mau; - Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương; - Phòng THADS Khu vực 4 – Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Biện Thị Nhung |