vanban.org

Bản án 158/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc T. Chị Nguyễn Ngọc T được ly hôn với anh Lê Phương N.

Về con chung; Nợ chung: Không có nên không xem xét. Tài sản chung: Do anh N không có đơn yêu cầu phân chia, nên không xem xét. Giữa anh N và chị T có quyền tự thoả thuận thương lượng để phân chia tài sản, nếu không thoả thuận được có quyền khởi kiện ở vụ án khác để yêu cầu phân chia. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Lê Phương N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc T. Chị Nguyễn Ngọc T được ly hôn với anh Lê Phương N.
  • Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 158/2024/HNGĐ- ST
Ngày 05/12/2024
V/v: “Xin ly hôn ”

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY N, TỈNH BẾN TRE

Với h nh h n i n

ơ h

:

- h m ph n - h t a phi n t a: Ông Trần Thanh Phong

-

i th m nh n d n: Ông Phạm Văn N

Ông Võ Hoàng Hiếu

- hư ký phi n t a: Bà Lê Thị Sương- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.

Ngày 05 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 401/2024/TLST- HN, ngày 04 tháng 10 năm 2024; về việc “xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 551A/2024/QĐXXST-HN ngày 14/11/2024 và quyết định hoãn phiên toà số: 564/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/11/2024 giữa các đương sự:

* N uyên ơn: Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984;Trú tại: Ấp Bình Kh, xã Phú Kh, huyện Thạnh Ph, tỉnh Bến Tre (có yêu cầu xét xử vắng mặt).

* Bị ơn: Lê Phương N, sinh 1985; Trú tại: Ấp Minh Ng, xã Ngãi Đ, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

heo đơn khởi kiện nguy n đơn hị T trình bày:

Vào năm 2023 tôi và anh N đã tiến tới hôn nhân, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ngãi Đăng, huyện Mỏ Cày N. Sau khi cưới nhau vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp, chúng tôi sống ly thân từ tháng 11/2023 đến nay. Nay tôi xin ly hôn với anh N.

Quá trình sống chung vợ chồng không có con chung.

Tài sản chung; Nợ chung: Không có.

Bị đơn Lê Phương N vắng mặt nhưng tại biên bản hoà giải ngày 16/10/2024 anh N có lời trình bày như sau: Mâu thuẫn vợ chồng là có, nên đồng ý ly hôn, về con chung, nợ chung: Không có; Tài sản chung có 01 xe Honda SH trị giá 70.000.000 đồng, 04 chỉ vàng 24k, 06 chỉ vàng 18k tất cả tài sản do T đang giữ, anh yêu cầu chia đôi số tài sản trên, anh nhận ½ giá trị tài sản.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Sau khi nghi n ứu

tài liệu ó trong hồ sơ vụ n đượ th m tra tại phi n t a, ăn ứ vào lời trình bày a

đương sự, ăn ứ vào kết quả tranh luận, i đồng xét xử nhận thấy:

* Về á dụn há luậ ố ụn :

[1] Về quyền khởi kiện: Chị T cho rằng quá trình sống chung giữa vợ chồng không còn hạnh phúc nên muốn ly hôn, do đó chị khởi kiện. Căn cứ điều 51 luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 điều 68, điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự thì chị T có quyền khởi kiện.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Đối với yêu cầu của chị T là tranh chấp về việc ly hôn. Căn cứ khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và nơi cư trú của bị đơn thuộc xã Ngãi Đăng, huyện Mỏ Cày N. Căn cứ điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày N thụ lý giải quyết là phù hợp pháp luật.

[3] Anh N đã được triệu tập xét xử hai lần hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, chị T có yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh N, chị T.

* Về n i dun iải quyế vụ án:

[1] Chị T anh N kết hôn trên cơ sở tự tìm hiểu quen biết và tự nguyện tiến đến hôn nhân, anh, chị có đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền, do đó hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp, nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn anh chị sống có hạnh phúc, lẽ ra anh, chị phải biết gìn giữ, nhưng từ những mâu thuẫn trong đời sống thường ngày mà anh, chị không tìm cách để khắc phục, sống ly thân bỏ mặt nhau. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết chị T vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn, còn anh N cũng đồng ý ly hôn, do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T là phù hợp.

[2] Về con chung; Nợ chung: Không có nên không xem xét.

[3] Về tài sản chung: Chị T cho rằng vợ chồng không có tài sản chung, còn anh N cho rằng vợ chồng có tài sản chung là 01 xe Honda SH trị giá 70.000.000 đồng, 04 chỉ vàng 24k, 06 chỉ vàng 18k tất cả tài sản do T đang giữ, anh yêu cầu chia đôi số tài sản trên, anh nhận ½ giá trị tài sản. Tuy nhiên quá trình giải quyết anh N không cung cấp đơn yêu cầu phân chia tài sản và nộp tạm ứng án phí theo quy định pháp luật mặc dù anh đã được Toà án thông báo giao nộp, nên không có căn cứ xem xét yêu cầu phân chia tài sản của anh. Giữa anh và chị T có quyền tự thoả thuận thương lượng về tài sản, nếu không thoả thuận được có quyền khởi kiện ở vụ án khác để yêu cầu phân chia.

[4] Chị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng điều 51, 56 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc T. Chị Nguyễn Ngọc T được ly hôn với anh Lê Phương N.

Về con chung; Nợ chung: Không có nên không xem xét.

Tài sản chung: Do anh N không có đơn yêu cầu phân chia, nên không xem xét. Giữa anh N và chị T có quyền tự thoả thuận thương lượng để phân chia tài sản, nếu không thoả thuận được có quyền khởi kiện ở vụ án khác để yêu cầu phân chia.

Án phí: Chị T chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003734 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày N.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ