vanban.org

Bản án 158/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mọng H - Huỳnh Hoài Th"
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
!!!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 158/2023/HNGĐ-ST
Ngày 16 - 08 - 2023
“V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”!!!!!!!!!!!!!

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"Phiên"tòa: Ông Diệp Chí Nguyện

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:" Ông Trần Văn Thắng

Ông Đăng Minh Việt

-"Thư ký Phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni – Thư ký Toà án nhân dân huyện Th B.

Trong ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Th B, tỉnh Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 208/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 232/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn: Chị Lê!Thị!Mọng!H, sinh năm 1997. (xin vắng mặt)

Cư trú tại: ấp 5, xã Th B, huyện Th B, tỉnh Cà Mau.

-"Bị"đơn: Anh Nguyễn Hoài Th, sinh năm 1997.

Cư trú tại: ấp 5, xã Th B, huyện Th B, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"của"đương"sự"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án" và"được"bổ"sung"tại"phiên"tòa"thể"hiện:"

Về hôn nhân: Ch H trình bày, chị và anh Th tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã và đăng ký kết hôn tại UBND xã Th B, huyện Th B, tỉnh Cà Mau vào năm 2017. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau, vợ chồng không hạnh phúc và đã ly thân nhau nên Ch H yêu cầu xin ly hôn với anh Th.

Về con chung: Ch H xác định có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Huỳnh A, sinh ngày 25/02/2019. Hiện cháu Huỳnh A đang do Ch H nuôi dưỡng có cuộc sống ổn định nên khi ly hôn Ch H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng Ch H không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ch H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Ch H xác định không có.

Đối với Anh Nguyễn Hoài Th, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ cho anh Th từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, anh Th biết được việc yêu cầu ly hôn của Ch H, nhưng anh Th vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của Ch H.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau"khi"nghiên"cứu"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"được"thẩm"tra"tại"phiên" tòa,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"định:"

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu của chị Lê Thị Mọng H về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Hoài Th thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Anh Th là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại ấp 5, xã Th B, huyện Th B, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Th B theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy định cho các đương sự, anh Th là bị đơn vắng mặt không rõ lý do đến lần thứ 2 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Th theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

[3] Về hôn nhân: Ch H và anh Th tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã và đăng ký kết hôn tại UBND xã Th B, huyện Th B, tỉnh Cà Mau vào năm 2017. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau, vợ chồng không hạnh phúc và đã ly thân nhau nên Ch H yêu cầu xin ly hôn với anh Th.

Đối với anh Th, biết được yêu cầu xin ly hôn của Ch H, nhưng anh Th vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của Ch H, cho thấy anh Th chưa quyết tâm để tìm giải pháp hàn gắn tình cảm của vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo yêu cầu của Ch H khi phù hợp với quy định của pháp luật.

Nhận thấy, theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, đối với yêu cầu của Ch H xác định vợ chồng không còn hạnh phúc, đã ly thân nhau và yêu cầu xin ly hôn là phù hợp với quy định nên được chấp nhận.

[4] Về con chung: Ch H xác định có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Huỳnh A, sinh ngày 25/02/2019. Hiện cháu Huỳnh A đang do Ch H nuôi dưỡng có cuộc sống ổn định nên khi ly hôn Ch H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng Ch H không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, cháu Huỳnh A còn nhỏ, đang do Ch H nuôi dưỡng có cuộc sống ổn định, khi ly hôn Ch H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, chấp nhận yêu cầu của Ch H, giao cháu Huỳnh A cho Ch H tiếp tục nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con, Ch H là người trực tiếp nuôi con không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung: Ch H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về nợ chung: Ch H xác định không có.

[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình Ch H nộp theo quy định.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 Điều 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

2

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Mọng H về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Hoài Th.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Huỳnh A, sinh ngày 25/02/2019 cho Ch H tiếp tục nuôi dưỡng sau ly hôn (hiện đang sống chung với Ch H). Về cấp dưỡng nuôi con Ch H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Anh Th không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Ch H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Ch H xác định không có.

Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình Ch H nộp 300.000đ. Vào ngày 21/6/2023, Ch H đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0003723 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th B được chuyển thu sung quỹ nhà nước.

Ch H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Th có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

Cỡ chữ