vanban.org

Bản án 158/2023/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Na R. Buộc chị Thạch Thị H phải có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Thạch Thị Na R số tiền là 130.

Kể từ ngày chị Thạch Thị Na R có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Thạch Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Buộc chị Thạch Thị H phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa nguyên đơn chị Thạch Thị Na R với bị đơn chị Thạch Thị H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Na R. Buộc chị Thạch Thị H phải có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Thạch Thị Na R số tiền là 130.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 158/2023/DSST
Ngày: 19/7/2023
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
dân sự về góp hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trang Thị Cẩm Nhuần

2. Ông Trần Việt Quân

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiểu Cần tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoàng Danh - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 7 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 410 /2022/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng góp hụi. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 240/2023/QĐXX-ST ngày 10 tháng 02 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số:182 /2023/QĐST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Na R, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T (Vắng mặt có lý do).

- Bị đơn: Chị Thạch Thị H, sinh năm 2001; Địa chỉ: ấp Ô T, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T (Vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Thạch Thị Na R trình bày: Ngày 28/12/2019 chị có tham gia góp hụi loại hụi 3.000.000 đồng sau đó nữa tháng khui một lần có 16 hụi viên cùng tham gia do chị Thạch Thị H (tên thường gọi là Mây) làm đầu thảo tổng cộng chị tham gia là 15 dây hụi, mỗi một dây hụi chị tham gia 01 phần, sau khi khui hụi chị có đóng hụi cho đầu thảo được 09 lần hụi, đến lần khui thứ 10 thì đầu thảo úp hụi.

Cụ thể dây hụi chị đã tham gia và đóng hụi cho đầu thảo như sau:

1. Dây số 01 đóng 9.750.000 đồng

2. Dây số 02 đóng 9.290.000 đồng

3. Dây 03 đóng 8.860.000 đồng

4. Dây 04 đóng 8.620.000 đồng

5. Dây 05 đóng 8.390.000 đồng

6. Dây 06 đóng 8.250.000 đồng

7. Dây 08 đóng 8.160.000 đồng

8. Dây 09 đóng 8.340.000 đồng

9. Dây 10 đóng 8.480.000 đồng

10. Dây 11 đóng 8.710.000 đồng

11. Dây 12 đóng 8.650.000 đồng

12. Dây 13 đóng 8. 720.000 đồng

13. Dây 14 đóng 8.720.000 đồng

14. Dây 15 đóng 8.720.000 đồng

15. Dây 16 đóng 8.780.000 đồng

Tổng cộng 15 dây hụi chị đã đóng cho đầu thảo là 130.440.000 đồng. Nay chị yêu cầu chị Thạch Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho chị số tiền là 130.440.000 đồng, chị không yêu cầu tính lãi

Bị đơn chị Thạch Thị H vắng mặt nên không có lời trình bày:

Ý kiến trình bày của Kiểm sát viên:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến xét xử, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng nhiệm vụ, quyền hạn và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự tham gia tố tụng trong vụ án đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, riêng bị đơn chưa chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử

Áp dụng Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 243; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 468 và Điều 471 bộ luật dân sự

Áp dụng nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính Phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.

Chấp nhận cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Na R. Buộc chị Thạch Thị H phải có trách nhiệm hoàn trả tổng số tiền hụi của 15 dây hụi (dây 01; 02; 03; 04; 05; 06; 08; 09; 10; 11; 12; 13; 14; 15 và 16) cho chị Thạch Thị Na R là 130.440.000 đồng của dây hụi ngày 28/12/2019 loại hụi 3.000.000 đồng sau đó nữa tháng khui một lần có 16 hụi viên cùng tham gia do chị Thạch Thị H làm đầu thảo.

Về lãi suất do chị Thạch Thị Na R không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử xử lý theo quy định của pháp luật.

Các tài liệu chứng cứ tình tiết của vụ án:

Danh sách 15 dây hụi (dây 01; 02; 03; 04; 05; 06; 08; 09; 10; 11; 12; 13; 14; 15 và 16) của dây hụi ngày 28/12/2019 loại hụi 3.000.000 đồng sau đó nữa tháng khui một lần có 16 hụi viên cùng tham gia do chị Thạch Thị H làm đầu thảo.

Biên bản ghi lời khai các thành viên cùng góp hụi của 15 dây hụi (dây 01; 02; 03; 04; 05; 06; 08; 09; 10; 11; 12; 13; 14; 15 và 16) khui ngày 28/12/2019 loại hụi 3.000.000 đồng sau đó nữa tháng khui một lần có 16 hụi viên cùng tham gia do chị Thạch Thị H làm đầu thảo.

Những tình tiết các bên thống nhất và những tình tiết các bên không thống nhất: Do bị đơn chị Thạch Thị H vắng mặt từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa nên không xác định được các tình tiết nào các bên đã thống nhất và không thống nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng góp hụi nguyên đơn và bị đơn đều có nơi cư trú trên địa bàn huyện Tiểu Cần nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần theo quy định của khoản 1 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chị Thạch Thị Na R có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn chị Thạch Thị H đã được Tòa án triệu tâp hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị Thạch Thị Na R và chị Thạch Thị H.

. Về nội dung vụ án: Quá trình tố tụng chị Thạch Thị Na R vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu chị Thạch Thị H phải có trách nhiệm hoàn trả số tiền 15 dây hụi là 130.440.000 đồng chị không yêu cầu tính lãi. Bị đơn chị Thạch Thị H đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng, nhưng phía chị H đã không đến Tòa và cũng không có văn bản ghi ý kiến của mình phản bác gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ngoài ra Tòa án cũng đã ban hành thông báo về việc sao chụp, gởi tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp kèm theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và yêu cầu phía bị đơn chị H giải trình về chứng cứ cũng như đơn khởi kiện mà chị Na R khởi kiện nhưng phía chị H cũng không có ý kiến và cũng không phản bác đối với thông báo của Tòa án. Quá trình tố tụng Tòa án đã tiến hành xác minh các hụi viên cùng tham gia góp hụi của dây hụi ngày 28/12/2019 loại hụi 3.000.000 đồng một tháng khui 02 lần có 16 phần do chị Thạch Thị H làm đầu thảo, các hụi viên đều xác nhận chị H (tên thường gọi là Mây) có làm đầu thảo hụi dây ngày 28/12/2019 loại hụi 3.000.000 đồng một tháng khui 02 lần có 16 phần và có khui hụi được 09 lần thì úp hụi trong đó có hụi viên Thạch Thị Na R (tên trong danh sách hụi là Na R) tham gia. Như vậy có cơ sở xác định chị Thạch Thị H có làm đầu thảo hụi dây hụi ngày 28/12/2019 loại hụi 3.000.000 đồng một tháng khui 02 lần có 16 phần chị Na R có tham gia 15 dây mỗi một dây chị Na R tham gia 01 phần và có đóng tiền hụi được 09 lần của 15 dây hụi với tổng số tiền là 130.440.000 đồng, nên buộc chị Thạch Thị H phải có trách nhiệm hoàn trả số tiền là 130.440.000 đồng cho chị Na R là có cơ sở. Do chị Na R không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét giải quyết.

Từ những nhận đinh trên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Na R chấp nhận lời đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiểu Cần.

. Về án phí buộc chị Thạch Thị H phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 468 và Điều 471 bộ luật dân sự.

Căn cứ nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Na R. Buộc chị Thạch Thị H phải có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Thạch Thị Na R số tiền là 130.440.000 đồng của 15 dây hụi khui 28/12/2019 loại hụi 3.000.000 đồng một tháng khui 02 lần có 16 phần do chị Thạch Thị H làm đầu thảo.

2. Kể từ ngày chị Thạch Thị Na R có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Thạch Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí: Buộc chị Thạch Thị H phải chịu 6.522.000 đồng. Chị Thạch Thị Na R không phải chịu án phí dân sự, hoàn trả lại cho chị Thạch Thị Na R số tiền 1.630.500 đồng tại biên lai số 0014444 ngày 27/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.

4. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ