- Tranh chấp gì? án hình sự — "158 - 2021 Dương Ngọc H - CYGTT điểm C K3 . 134 - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật…"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào điểm c Khoản 3 Điều 134; các điểm: b, s Khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017);
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 158/2021/HS-ST Ngày: 24–11–2021. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Kim Hồng.
2/ Bà Đặng Thị Huê.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đức Tuấn – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 n m 2021, t i tr s Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 137 /2021/TLST-HS ngày 13 tháng 7 n m 2021, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 218/2021/QĐXXST-HS, ngày 10 tháng 11 n m 2021 đối với bị cáo:
Dương Ngọc H (tên gọi khác: Xô), sinh n m: 1986, t i: Thành phố Hồ Ch Minh; nơi cư trú: (Hộ khẩu thường trú: Số 137/14A Đường AL, Phường Q, Quận B, Thành phố Hồ Ch Minh; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ v n hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Dương V n Biếu (đã chết) và bà Ph m Thị P; vợ, con: Chưa có; tiền án: Không; tiền sự: T i Quyết định số 357/QĐ-UBND ngày 15/10/2020, Chủ tịch UBND Phường 2, Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh quyết định áp d ng biện pháp giáo d c t i xã, phường, thị trấn, thời h n 03 tháng, về hành vi “Sử d ng trái phép chất ma túy”; đến ngày 15/01/2021 chấp hành xong quyết định; bị cáo bị bắt t m giam từ ngày 09/3/2021 đến nay. (Có mặt).
- Bị hại: Bà Dương Thị E; sinh n m: 1974; nơi cư trú: Số 115/21 Đường HP, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Ch Minh. (Vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Ông Nguyễn Quang V, sinh n m: 1963; nơi cư trú: Số 399 Đường BĐ, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Ch Minh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 22 giờ, ngày 16/01/2021, sau khi đi nhậu về nhà; Dương Ngọc H được người chị thứ hai kể l i việc bà Dương Thị E (là chị ruột H và là bị h i trong v án) nhắn tin qua điện tho i di động, với nội dung xúc ph m, chửi mắng mẹ ruột và chị thứ hai của H; H nhớ l i việc mâu thuẫn từ trước đây từng xảy ra giữa H với bà E cũng về việc bà E không tôn trọng, xúc ph m và chửi mắng mẹ ruột và người chị thứ hai; nên H nảy sinh ý định đi tìm bà E giải quyết mâu thuẫn. Thực hiện ý định trên, H vào nhà bếp lấy 01 con dao (lo i dao bầu) cán màu đen, dài khoảng 20cm, giấu trong người rồi gọi điện tho i kêu anh ruột là Dương Thế U đến ch H đi công việc (H không nói đi đâu và làm gì). Sau đó, ông U điều khiển xe gắn máy (không rõ biển số) ch H đến nhà bà E (số 115/21 Đường HP, Phường B, Quận B). Khi ch y đến cách nhà bà E khoảng 10 mét thì H thấy bà E, nên rút dao từ trong người ra, nhảy xuống xe đi l i dùng dao đâm bà E 01 nhát, trúng vào phía sau lưng bên hông gây thương t ch; bà E bỏ ch y vào trong nhà. Thấy vậy, ông U ch y đến can ng n và ch H về nhà. Bà E được người nhà đưa đi cấp cứu. Sau đó, bà E đến cơ quan Công an Quận 8 trình báo sự việc trên.
Theo bản kết luật giám định số 90/TgT.21 ngày 09/02/2021 của Trung tâm pháp y – S y tế Thành phố Hồ Ch Minh kết luận thương t ch của bà Dương Thị E như sau:
- Vết thương vùng hông lưng pH gây thủng đứt da, đứt cơ thắt lưng chậu, thủng hai lỗ hỗng tràng, thủng m c nối, đứt thanh m c tá tràng đã được điều trị khâu tá hỗng tràng, khâu cột cầm máu m c nối, đặt dẫn lưu, hiện còn:
+ Một sẹo đâm k ch thước 3x (0,1-0,15)cm;
+ Một sẹo mổ đường trắng giữa k ch thước 16,5x(0,2-1)cm;
+ Hai sẹo dẫn lưu vùng b ng pH k ch thước 2x(0,2-1)cm và 2,3x(0,1-1,1)cm;
- Tỉ lệ tổn thương cơ thể do thương t ch gây nên hiện t i là: 49%.
- Vết thương trên do vật sắc, vật sắc nhọn tác động gây ra, gây nguy hiểm đến t nh m ng đương sự.
Ngày 01/3/2021, Cơ quan điều tra Công an Quận 8 ra Quyết định kh i tố bị can và ra lệnh bắt bị can để t m giam đối với Dương Ngọc H về hành vi “Cố ý gây thương t ch”; nhưng H vắng mặt t i địa phương và đến ngày 09/3/2021, H bị bắt theo lệnh truy nã.
T i Cơ quan điều tra, Dương Ngọc H khai nhận hành vi ph m tội nêu trên. Đối với con dao gây án, H vứt bỏ trên đường về nhà, sau khi gây thương t ch cho bà E; nên không thu hồi được.
Phần trách nhiện dân sự: Bà Dương Thị E yêu cầu Dương Ngọc H bồi thường số tiền liên quan điều trị thương t ch và tiền mất thu nhập trong thời gian điều trị thương t ch, tổng cộng là 51.674.893 đồng. Bà Ph m Thị P (mẹ ruột H và bà E) đã thay mặt H thực hiện bồi thường cho bà E trước số tiền 10.000.000 đồng và nộp t i Chi c c thi hành án dân sự Quận 8 vào ngày 18/11/2021.
Bản cáo tr ng số 150/CT-VKSQ8 ngày 08/7/2021 của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh đã truy tố bị cáo Dương Ngọc H về tội “Cố ý gây thương t ch” theo điểm c Khoản 3 Điều 134 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
* T i phiên tòa, kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:
- Áp d ng điểm c Khoản 3 Điều 134; điểm b, điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) để xử ph t bị cáo Dương Ngọc H mức án từ 05 n m 06 tháng tù đến 06 n m 06 tháng tù.
- Về trách nhiệm dân sự: Buộc bị cáo bồi thường cho bị h i một lần số tiền còn l i là 41.674.893 đồng (tính tròn là 41.675.000 đồng), ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
- Về vật chứng: Tịch thu lưu theo hồ sơ v án 01 USB hiệu Kingston, 4GB (lưu giữ hình ảnh liên quan v án), do ông Nguyễn Quang V giao nộp và ông Vinh không có yêu cầu nhận l i.
* Bị cáo Dương Ngọc H thừa nhận hành vi ph m tội đã thực hiện và không tranh luận, không tự bào chữa mà chỉ xin được giảm nhẹ hình ph t để sớm tr về với gia đình, hòa nhập với xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh; của Điều tra viên; của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh; của Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c theo quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo không có ý kiến, không có khiếu n i về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, của người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa, bị cáo Dương Ngọc H đã khai nhận toàn bộ hành vi gây ra thương t ch cho bị h i Dương Thị E, vào ngày 16/01/2021, t i trước nhà số 115/21 Đường HP, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Ch Minh. C thể, bị cáo đã sử d ng 01 con dao (lo i dao bầu) cán màu đen, dài khoảng 20cm tấn công gây thương t ch vùng hông lưng pH cho bà Dương Thị E, với tỷ lệ tổn thương cơ thể hiện t i là 49 %.
Xét lời khai nhận của bị cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có t i hồ sơ v án và phù hợp với nội dung Cáo tr ng truy tố của Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh.
Mặc dù bị cáo Dương Ngọc H gây thương t ch cho bị h i Hiền với tỷ lệ tổn thương cơ thể hiện t i là 49%, nhưng bị cáo đã sử d ng 01 con dao (lo i dao bầu) cán màu đen, dài khoảng 20cm gây ra thương t ch t i vùng hông lưng pH của bị h i Hiền; nên con dao được xác định là “hung kh nguy hiểm”. Đây là tình tiết được quy định t i điểm a Khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
Ngoài ra, chỉ vì mâu thuẫn nhỏ xảy ra trước đó giữa bị cáo và bị h i, mà bị cáo đã hành xử mang t nh b o lực, đặc biệt giữa bị cáo và bị h i có mối quan hệ chị em ruột với nhau; qua đó thể hiện bản t nh hung h ng, côn đồ; nên bị cáo ph m tội thuộc trường hợp “Có t nh chất côn đồ”. Đây là tình tiết được quy định t i điểm i Khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
Do đó, đã có đủ cơ s để kết luận: Bị cáo Dương Ngọc H đã ph m vào tội “Cố ý gây thương t ch”, tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm c Khoản 3 Điều 134 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
Về nhân thân của bị cáo: Bị cáo có nhân xấu, t nh đến thời điểm ph m tội, bị cáo có 01 tiền sự và chưa được xóa; đồng thời, sau khi bị cáo ph m tội đã bỏ trốn và bị truy nã, việc này đã gây khó kh n cho quá trình tố t ng của cơ quan tố t ng. Do đó, Hội đồng xét xử cần lưu ý khi quyết định hình ph t đối với bị cáo.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: T i Cơ quan điều tra và t i phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, n n n hối cải về lỗi lầm đã gây ra; sau khi thực hiện hành vi ph m tội đã t ch cực tác động gia đình bồi thường thiệt h i cho bị h i để nhằm khắc ph c hậu quả đã gây ra cho bị h i. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định t i điểm b, điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) để Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần về hình ph t mà lẽ ra bị cáo pH chịu.
Cáo tr ng truy tố của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh đối với bị cáo Dương Ngọc H là có cơ s pháp luật, đúng người, đúng tội, mức án mà Kiểm sát viên đề nghị phù hợp với t nh chất, mức độ ph m tội và nhân thân của bị cáo; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về trách nhiệm dân sự: Mặc dù vắng mặt t i phiên tòa, nhưng bị h i Hiền có yêu cầu bị cáo H bồi thường do sức khỏe bị xâm ph m, với số tiền là 51.674.893 đồng (tính tròn là 51.675.000 đồng). Bị cáo H đồng ý bồi thường thiệt h i (do sức khỏe bị xâm ph m) cho bà E với số tiền như trên, nhưng bị cáo xin được bồi thường nhiều lần sau khi chấp hành án xong. Ghi nhận việc gia đình bị cáo đã nộp số tiền 10.000.000 đồng t i Chi c c Thi hành án Dân sự Quận 8, theo Biên lai thu số AA/2021/0016061 ngày 18/11/2021 để bồi thường trước một phần thiệt h i cho bị h i Hiền.
Xét, giữa bị cáo và bị h i thống nhất số tiền bồi thường, nhưng không thống nhất được phương thức và thời gian thực hiện bồi thường; nên theo quy định của pháp luật, bị cáo H pH có trách nhiệm thực hiện bồi thường cho bị h i Hiền một lần số tiền còn l i 41.675.000 đồng, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, t i Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về vật chứng: Đối với 01 USB hiệu Kingston, 4GB (do ông Nguyễn Quang V giao nộp và ông Vinh không có yêu cầu nhận l i), lưu giữ hình ảnh liên quan v án; nên cần tịch thu và tiếp t c lưu theo hồ sơ v án.
Về án ph sơ thẩm: Bị cáo pH chịu án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đối với Dương Ngọc Hậu, qua điều tra xác định không liên quan v án; nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 không xử lý là có c n cứ pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào điểm c Khoản 3 Điều 134; các điểm: b, s Khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017);
Xử ph t: Bị cáo Dương Ngọc H 05 (N m) n m 06 (Sáu) tháng tù, về tội “Cố ý gây thương t ch”. Thời h n tù t nh từ ngày 09/3/2021.
- Về trách nhiệm dân sự: C n cứ vào Khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017); các Điều: 584, 585, 586, 587, 590, 357 và Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự n m 2015 cùng Luật Thi hành án Dân sự;
Ghi nhận việc bà Ph m Thị P (đ i diện bị cáo Dương Ngọc H) đã nộp số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) t i Chi c c Thi hành án Dân sự Quận 8, theo Biên lai thu số AA/2021/0016061 ngày 18/11/2021 để bồi thường trước một phần thiệt h i cho bà Dương Thị E. Số tiền còn l i là 41.675.000 đồng (Bốn mươi một triệu sáu tr m bảy mươi l m nghìn đồng), buộc bị cáo Dương Ngọc H tiếp t c thực hiện bồi thường cho bà Dương Thị E một lần, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, t i Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về vật chứng: C n cứ vào Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự n m 2015 và Điều 47 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017);
Tịch thu lưu theo hồ sơ v án 01 (một) USB hiệu Kingston, 4GB; được Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 để trong một bao thư màu trắng và đánh số bút l c là 23A.
- Về án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm: C n cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự n m 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án;
Buộc bị cáo Dương Ngọc H pH chịu án ph hình sự sơ thẩm với số tiền là 200.000 đồng (Hai tr m nghìn đồng) và phải chịu án ph dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.083.750 đồng, làm tròn là 2.084.000 đồng (Hai triệu không tr m tám mươi bốn nghìn đồng).
Thi hành t i Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền pH bồi thường do sức khỏe bị xâm ph m cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án được được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều: 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Bị cáo có quyền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 (mười l m) ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị h i vắng mặt, có quyền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 (mười l m) ngày, kể từ ngày Bản án được tống đ t hoặc niêm yết hợp lệ. Đối với người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án vắng mặt, có quyền kháng cáo phần Bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa v của mình; trong thời h n 15 (mười l m) ngày, kể từ ngày Bản án được tống đ t hoặc niêm yết hợp lệ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - PC.53 CA TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi c c THADS Q.8; - CQĐT CAQ.8; - CQTHAHS Q.8; NTG CAQ.8; - Bị cáo; - Người tham gia tố t ng khác; - Lưu: VT, hồ sơ v án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Trọng Trúc |