- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "duyen duc"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ vợ chồng:
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự th; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đ nh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 158/2019/HNGĐ-ST Ngày: 27/8/2019 V/v tranh chấp “Xin ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông V Văn C n
2. Ông Tr n Tr n Nh n
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim N ọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà H nh Thị C m – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 389/2019/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp “Xin Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 147/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị N C m D, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Ấp A, x H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh N
n H nh Đ, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: ố 354 , t 17, khu 1, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Chị D có mặt tại phiên tòa, anh Đ vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 28/5/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Ng Cẩm D trình bày:
Chị và anh Đ xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2015, có đăng ký kết hôn. au khi cưới, anh chị chung sống hạnh phúc đến đ u năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng t giữa năm 2018 đến nay. Nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm, không hợp t nh t nh. Nay chị yêu c u xin ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chị và anh Đ có 01 con chung tên Nguy n Thảo V, sinh ngày 28/12/2015. Hiện cháu đang sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, yêu c u anh Đ cấp dưỡng nuôi con m i tháng 1.000.000 đồng.
Về tài sản chung và nợ chung: Đều không có.
* Bị đơn anh Nguy n Hu nh Đ không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc chị D khởi kiện.
Tại phiên toà, chị D vẫn giữ ý kiến và yêu c u như trên. Anh Đ vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát iểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá tr nh giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật; riêng ị đơn không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án vi phạm quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: ét thấy yêu c u khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về việc vắng mặt của đương s : ét thấy, anh Nguy n Hu nh Đ là ị đơn đ được Toà án triệu tập hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc chị D khởi kiện đến l n thứ hai, nhưng anh vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào quy định tại điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ.
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị D có đơn yêu c u Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung của chị và anh Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn trong vụ án có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại huyện C, tỉnh Tiền Giang, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự th vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Về quan hệ tranh chấp: Chị D có đơn yêu c u Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung giữa chị và anh Đ nên xác định đây là tranh chấp Xin ly hôn và nuôi con chung theo quy định tại các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh.
. Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh Đ xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang số 07, ngày 17/02/2016, nên xác định hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Theo lời chị D khai, anh - chị chung sống hạnh phúc đến đ u năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng t giữa năm 2018 đến nay. Nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm, không hợp t nh t nh. Còn anh Đ, trong quá trình giải quyết vụ án đ được Toà án thông áo, triệu tập hợp lệ việc chị D xin ly hôn anh, nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc kiện, chứng tỏ anh không còn quan tâm đến quan hệ vợ chồng giữa anh và chị D. Đồng thời xem như anh t ỏ quyền ảo vệ quyền lợi cho m nh. ét yêu c u khởi kiện xin ly hôn của chị D là có căn cứ nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị D và cho chị D được ly hôn với anh Đ là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh.
- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung tên Nguy n Thảo V, sinh ngày 28/12/2015. Hiện cháu đang sống với chị D t khi anh, chị cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay đ n định. Bản thân anh Đ cũng không có ý kiến g đối với việc chị D yêu c u nuôi con chung. Do đó không c n xáo trộn t nh cảm của con chung mà tiếp tục giao cháu V cho chị D nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tại phiên tòa, chị D yêu c u anh Đ cấp dưỡng nuôi con m i tháng 1.000.000 đồng. ét thấy, cháu Nguy n Thảo V là con chung của chị D và anh Đ. Anh Đ là người không trực tiếp nuôi con nên anh phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị D. Mức cấp dưỡng chị D yêu c u m i tháng 1.000.000 đồng cũng phù hợp với mức thu nhập trung nh ở địa phương hiện nay. Do vậy, chấp nhận yêu c u cấp dưỡng nuôi con của chị D. Buộc anh Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung m i tháng 1.000.000 đồng là phù hợp với các Điều 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đ nh.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
. Về án ph : Chị D là nguyên đơn nên phải chịu án ph hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm; anh Đ phải chịu án ph về ph n cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Chị D, anh Đ được quyền kháng cáo ản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
ét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội.
Xử:
[1]. Về quan hệ vợ chồng:
- Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Ngô Cẩm D.
Cho chị Ngô Cẩm D được ly hôn với anh Nguy n Hu nh Đ.
[2]. Về con chung:
- Chấp nhận yêu c u nuôi con chung của chị Ngô Cẩm D.
Giao con chung tên Nguy n Thảo V, sinh ngày 28/12/2015 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc anh Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung m i tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng t nh t khi ản án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tu i.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
Kể t ngày chị D có đơn yêu c u thi hành án, nếu anh Đ chậm thi hành th hàng tháng còn phải chịu thêm tiền l i chậm thi hành theo mức l i suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
[3]. Về tài sản chung: Không có.
[4]. Về nợ chung: Không có.
[5]. Về án ph :
- Chị D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm, được khấu tr vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án ph đ nộp theo iên lai thu số 10378 ngày 10/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên xem như chị D đ thi hành xong ph n án ph .
- Anh Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
[6]. Về quyền kháng cáo:
- Chị D được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. Anh Đ được t nh t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết công khai theo qui định của pháp luật.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - V - VK ND huyện Cái Bè; - CCTH D huyện Cái Bè; - UBND thị trấn B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |