- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? nhân và gia đình 2014; Điều 28, 35, 39, 144, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 158/2018/HNGĐ-ST Ngày: 05/09/2018 |
HUYỆN CHỢ MỚI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc V/v tranh chấp “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc Trang. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Tấn Khoa; 2. Ông Trần Thanh Sang. Thư ký phiên tòa: ông Phạm Văn Dương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang không tham gia phiên tòa. Ngày 05 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 334/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 về việc tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 157/2018/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 199/2018/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc M– Sinh năm 1996 (Có mặt). Địa chỉ: Số nhà 232A, ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N – Sinh năm 1988 (Vắng mặt). Địa chỉ: Số 37A tổ 01 ấp Th, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. 3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị N – Sinh năm 1953 (Vắng mặt). Địa chỉ: Số 37A tổ 01 ấp Th, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 12.4.2018, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Huỳnh Thị Ngọc M trình bày: Chị và anh Nguyễn Minh N cưới nhau vào tháng 5 năm 2017 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do M mối và được cha mẹ quyết định. Vợ chồng sống hạnh được khoảng 5 tháng thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do chồng nghe lời bên
chồng, không quan tâm đến vợ nên chị về nhà cha mẹ ruột sống và ly thân khoảng 9 tháng nay. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh N. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Thị Ngọc V – sinh ngày 19/02/2018 hiện nay chị đang chăm sóc nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về quan hệ tài sản chung: Lúc cưới cha mẹ chồng có cho vợ chồng 20 chỉ vàng 24kara (9999), sau khi cưới chị có đưa cho mẹ chồng là Phạm Thị N giữ dùm việc đưa vàng không có làm giấy tờ, chỉ có gia đình bên chồng biết người ngoài không ai biết, sau đó mẹ chồng có đưa cho chồng 05 chỉ bán để trả nợ, hiện nay còn lại 15 chỉ vàng 24kara (9999), sau khi ly hôn chị yêu cầu mẹ chồng trả lại cho vợ chồng 15 chỉ vàng 24kara (9999) và chị yêu cầu được chia 7,5 chỉ vàng 24kara (9999). Tại biên bản không hòa giải được ngày 17.7.2018 chị M rút một phần yêu cầu về việc chia tài sản, không yêu cầu bà Phạm Thị Nhấn phải trả lại cho chị 15 chỉ vàng 24k loại 9999 để vợ chồng phần chia. * Về nợ chung: Không có Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh N đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải nhưng anh vắng mặt và cũng không gởi ý kiến cho Tòa án xem xét. Do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi Nên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Chị Huỳnh Thị Ngọc M xin ly hôn với anh Nguyễn Minh N có nơi cư trú ấp Th, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Anh Nguyễn Minh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh N. [3] Chị M và anh N do người M mối dẫn đến kết hôn vào năm 2017, có đăng ký kết hôn, chung sống được 5 tháng thì phát sinh mâu thuẩn, không còn chung sống đến nay. Chị M xin ly hôn, Tòa án án hòa giải nhiều lần chị cương quyết ly hôn. Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh N nhiều lần nhưng anh không đến và cũng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét, xét thấy anh chị chung sống hạnh phúc thời gian ngắn thì chị ly thân đến nay, chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh, chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị M xin ly hôn với anh N, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình “ Khi vợ hoặc chồng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn…” do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị M.
Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Thị Ngọc V, sinh ngày 19.02.2018 hiện nay sống chung với chị M. Xét thấy từ khi anh chị không còn chung sống cháu Vy sống với chị M, cuộc sống ổn định, cháu phát triển bình thường về thể chất và tinh thần. Căn cứ Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 “ Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con …”, anh N cũng không có ý kiến về việc nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị M, giao chị tiếp tục nuôi dưỡng con chung. [5] Chị M nuôi con và có yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con, xét thấy yêu cầu của chị là chính đáng, căn cứ khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình “ Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con ”, Hội đồng xét xử buộc anh N phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền 700.000đ kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động được. [6] Về tài sản chung: Tại đơn khởi kiện chị M có yêu cầu bà Nhấn phải trả lại 15 chỉ vàng 24k loại 9999 để vợ chồng phân chia, Tòa án đã thụ lý yêu cầu của chị và đưa bà Phạm Thị Nhấn tham gia tố tụng, nay chị rút yêu cầu chia tài sản nên Hội đồng xét xử Đình chỉ yêu cầu của chị và không cần thiết phải triệu tập bà Nhấn. [7] Về nợ chung: Ghi nhận chị M trình bày là không có. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị Huỳnh Thị Ngọc M và anh Nguyễn Minh N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: 1- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc M được ly hôn với anh Nguyễn Minh N. 2- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc M được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Ngọc V, sinh ngày 19.02.2018. Anh Nguyễn Minh N phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền 700.000đ (Bảy
trăm ngàn đồng), kể từ tháng 9 năm 2018 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động được. Chị Huỳnh Thị Ngọc M cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con. 3- Về tài sản: Đình chỉ yêu cầu của chị Huỳnh Thị Ngọc M đối với bà Phạm Thị Nhấn về việc đòi lại số vàng 15 chỉ 24k loại 9999 để vợ chồng phần chia. 4- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Ngọc M phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 956.000 đồng (Chín trăm năm mươi sáu ngàn đồng) chị M đã nộp theo biên lai số 0019599 ngày 08.5.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới. Chị M được nhận lại 656.000đ (Sáu trăm năm mươi sáu ngàn đồng). Anh Nguyễn Minh N phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng.) Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -UBND TT C, huyện C. -Các đương sự; -Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN - Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Màng và anh - Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Màng được tiếp tục trông nom, - Về quan hệ tài sản chung: Không có. - Về nợ chung: Ghi nhận chị Lê Thị Màng trình bày là không có. Nhưng - Về án phí: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -UBND xã Long Điền B; -Các đương sự; -Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng 31/3/2005 của Hội đồng quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng phán Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng ’ năm người, thì ghi họ và tên của chức vụ của (Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Ngọc Trang THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Tấn Khoa – Trần Thanh Sang Dương Ngọc Trang Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 53, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 28, 35, 39, 144, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2015; Pháp lệnh số 10/2009/PL – UBTVQH 12 ngày 27.02.2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án. Xử: Dương Tấn Dương là vợ chồng. chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Dương Lê Thảo Vy, sinh ngày 24.12.2011; anh Dương Tấn Dương không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Dương Tấn Dương không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con hay việc cấp dưỡng nuôi con. sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. Chị Lê Thị Màng phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0004911 ngày 22.12.2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới. Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Ngọc Trang THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thiện Lai – Trương Phước Công Dương Ngọc Trang Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Ngọc Trang Dương Ngọc Trang THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Văn Thao – Hoàng Thị Tiện Lai Dương Ngọc Trang Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Vũ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Vũ Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Kiệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Văn Thao Phan Thị Nga Đặng Văn Kiệt Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Kiệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Văn Thao Đặng Thị Kim Xuyến Đặng Văn Kiệt Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Vũ Hướng dẫn sử dụng mẫu bản án sơ thẩm:. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 238 của Bó luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dân này được sở dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự. hôn nhân và gia đình, kinh doanh. thýõng mại, lao ðộng. Tuy nhiên. cần lýu ý là việc ghi số, ký hiệu và trích yếu trong bản án sơ thẩm phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại mục 2 Phần 1 Nghị quyết số 01/2005/NQ- Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể đ việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (l) Nếu là Toà án nhân dân huyện. quận, thị xã. thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toì án nhân dãn huyện. quận. thị xã. thành phố thuộc tính. thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án à dân tỉnh Hà Tây). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án. ô thứ hai ghi năm ra bản án theo đúng tinh thần hướng dẫn của Chính phủ về cách ghi số văn bản, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án theo hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 01/2005/NQ- HĐTP ngày Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2005 có số 108 thì ghi: Số. l08/2005/HNGĐ-ST). (3) Ghi ngày. tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi đúng theo việc ghi trích yếu được hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (l). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người. thì chỉ đủ họ và tên của Thẩm Thẩm phán...", đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghì họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có Thẩm phán - Chủ toạ phiên loà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi Thẩm phán; chức vụ, nghề Nệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà và tên của Toà án, nơi Thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại điểm (1) . (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dần tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn lại điểm (l) song đổi các chữ "Toà án nhân dân" thành "Viện kiểm sát nhân dân". (9) Trong trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ ’Trong các" (ví dụ: Ngây 15 tháng 3 năm 2005 tại...). Trong trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì có thể ghi đủ số ngày (ví dụ: Trong các ngày 3, 4 và 5 tháng 3...);nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 7 đến 1 1 tháng 3 năm ....);nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngây... tháng... (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 28-2 đến ngày 02-3 năm...), nếu không xét xở liên tục thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04. 05 tháng 4 năm...). (10) Nếu xét xử kín thì thay hai chữ "công khai" bằng chữ "kín". (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi "DS"; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi "HNGĐ"; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghì "KDTM"; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi "LĐ" (ví dụ: số 18/2005/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú. Nếu nguyên đơn là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì đã ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì còn ghi chú trong ngoặc đơn: "văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...". Ví dụ l: ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Tháng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên. địa chỉ cư trú (nếu là luật sư thì ghi là luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15) . (22) và (23) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu khống có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Trong phần này ghì quan hệ được xác lập giữa các đương sự dẫn đến có tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố (nếu có) và đề nghị cụ thể của bị đơn; yêu cầu độc lập và đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (chú ý không mô tả diễn biến sự việc theo lời trình bày của các đương sự). Ví dụ l: Trong đơn khởi kiện ngày... tháng... năm... (được bổ sung ngày... tháng... năm..., nếu có). nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... có giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại về vận chuyển hàng hoá. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn: (các yêu cầu cụ thể). Tại văn bản phản tố ngày... tháng... năm... (hoặc tại văn bản ngày... tháng... năm..., hoặc tại phiên toà sơ thẩm) bị đơn có yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên toà sơ thẩm) người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu có) có yêu cầu độc lập. đề nghị: (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Ví dụ 2: Trong đơn khởi kiện (đơn xin ly hôn) ngày... tháng... năm... (được bổ sung ngày tháng... năm.... nếu có) nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... đăng ký kết hôn ngày... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết (các yêu cầu cụ thể: ly hôn, nuôi con. chia tài sản chung...). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên toà sơ thành bị đơn là...có yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên loà sơ thẩm) người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là...(nếu có) có yêu cầu độc lập, đề nghị lcác yêu cầu, đề nghị cụ thể). (25) Trong phần này ghi nhận định củaToà án. phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhặn lòng yêu cầu. đề nghị cụ thể của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của dương sự. ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có). Cần viện dẫn điểm. khoản và điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhãn hoặc không chấp nhận. (26) Trong phần này ghi áp dụng điểm. khoản. điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết định. Ghi các quyết định của Toà án về tổng vấn đề phải giải quyết trong vụ án. về án phí và quyền kháng cáo đôi với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. (27) Phần cuối cùng của bản án. nếu là bản án gốc được thông qua tại phòng nghị án thì cần phải có đấy đủ chữ ký. họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); nếu là bản án chính để gửi cho các đương sự. cơ quan. tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì còn ghi như sau: Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA thẩm phải giao hoặc gửi bản án (Ký tên và đóng dấu của Tòa án) theo quy định tại Điều 241 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản chính). (Họ và tên) |