vanban.org

Bản án 158/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Nguyễn Thị H. Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Tấn Đ

Về nuôi con chung: Chị Nguễn Thị H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Tấn N, sinh năm: 2006. Anh Trần Tấn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh Đ được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở khi anh thực hi n quyền này. Về tài s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H yêu cầu ly hôn anh Trần Tấn Đ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Nguyễn Thị H. Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Tấn Đ
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 158/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 29-5- 2018
V/v tranh chấp ly hôn,
tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Phạm Thạch Út

2/ Ông Mai Hòa Phúc

-Thư ký phiên toà: Bà Lê Yến Phương là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.

- i di n i n ki m s t nh n d n hu n h u Thành tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Văn Tú- Kiểm sát viên

Ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2018/TLST- HNGĐ ngày 7 tháng 2 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 64/2018/QĐXX-ST ngày 18 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm: 1977(Có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 2, ấp H, thị trấn A, huy n C, tỉnh A.

2.Bị đơn: Anh Trần Tấn Đ, sinh năm: 1973 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 11, ấp H, thị trấn A, huy n C, tỉnh A

NỘI DUNG VỤ N

Tại đơn khởi ki n ly hôn, bản tự khai c ng ngày 22/1/2018 và trong quá trình t ử, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Tấn Đ kết hôn với nhau vào năm 2006, hôn nhân do quen biết, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn A. Sau khi kết hôn chị và anh Đ sống bên nhà chồng, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do anh Đ không chí thú làm ăn, chỉ ăn chơi, không chăm lo gia đình vợ con. Từ năm 2007 chị về nhà cha mẹ ruột sinh sống, vợ chồng ly thân nhau được khoảng hơn năm năm, chị cũng tạo điều ki n hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh Đ không sửa đổi, chị không còn khả năng chịu đựng. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Tấn Đ

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Tấn Đ có 01 con chung tên Trần Tấn N, sinh năm 2006. Hi n cháu đang sống với chị H. Sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu N, tại đơn khởi ki n ly hôn chị yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật nhưng tại phiên tòa hôm nay chị không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Trần Tấn Đ v n vắng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu in ly hôn của chị H. Tòa án cũng tiến hành ác minh lấy lời khai của anh Đ nhưng anh Đ không đồng ý cho Tòa án lấy lời khai, không đồng ý cung cấp lời khai cho tòa án nên Tòa án không lấy lời khai lại được.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị H, cho chị H được ly hôn với anh Đ. Về con chung: Đề nghị giao cháu N cho chị H nuôi dưỡng, anh Đ không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Tấn Đ là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra t ử, quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh Đ v n vắng m t không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử v n tiến hành t ử vắng m t anh Trần Tấn Đ theo quy định pháp luật.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Tấn Đ kết hôn vào năm 2006, hôn nhân do mai mối, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Theo chị H trình bày sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do anh Đ không lo làm ăn, không còn quan tâm vợ con. Chị và anh Đ cũng có thời gian ly thân, sau đó chị cũng tạo điều ki n để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh Đ không sửa đổi. X t thấy với thời gian chung sống hai bên đã phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra bi n pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng d n đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thuẩn. Khi chị H nộp đơn in ly hôn, m c d Tòa án đã tống đạt giấy mời nhưng anh Đ cũng không đến và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để có ý kiến về vi c in ly hôn của chị H. Hi n tại chị H ác định không còn tình cảm với anh Đt, tại tòa chị v n cương quyết in ly hôn. Do đó, hôn nhân của chị H và anh Đ không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là hoàn toàn ph hợp với quy định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Tấn Đ có 01 con chung Trần Tấn N, sinh năm 2006. Hi n cháu đang sống với chị H. Sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu H, chị không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con .X t thấy cháu N từ nhỏ đến nay đều sống chung với chị H, cuộc sống hi n tại tương đối ổn định. Ngoài ra tại biên bản lấy lời khai cháu N đề ngày 4/4/2018 thì Cháu Ngoan cũng có nguy n vọng muốn ở với chị H. Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các cháu, nghĩ nên để chị H được tiếp tục nuôi cháu N là ph hợp. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con theo như yêu cầu của chị H là hoàn toàn ph hợp.

[2.3] Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đ t ra em t.

[2.4] Về án phí: Do yêu cầu của Chị Nguyễn Thị H được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật và anh Trần Tấn Đ phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Nguyễn Thị H. Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Tấn Đ

2. Về nuôi con chung: Chị Nguễn Thị H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Tấn N, sinh năm: 2006. Anh Trần Tấn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh Đ được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở khi anh thực hi n quyền này.

3. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đ t ra em t

4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003291 ngày 7/2/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.

5. Về kháng cáo: Chị Nguyễn Thị H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 29/5/2018). Anh Trần Tấn Đ được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt ho c niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ