- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VAY"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Số V . Buộc ông Trần Duy Th, bà Nguyễn Thị V thanh toán cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Số V tổng số tiền vốn và lãi là 752.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 157/2025/DS-ST Ngày 15 – 5 – 2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.
Các Hội thẩm nhân dân :
Ông Ngô Hoàng Sơn
Ông Võ Sĩ Hùng
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Trong các ngày 15 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 129/2025/TLST- DS, ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 169/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự :
Nguyên đơn : Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Số V.
Địa chỉ: Số 72, đường Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận A, thành phố B
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn : ông Nguyễn Hữu Đ, chức vụ : Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền : Bà Nguyễn Thị Bảo Tr, chức vụ : Phó giám đốc Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Số VI – chi nhánh C.
Người được ủy quyền lại : Bà Nguyễn Như Y, chức vụ : nhân viên khách hàng cá nhân – Phòng phát triển kinh doanh Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Số V– chi nhánh C
Bị đơn : Ông Trần Duy Th, Sinh năm: 1983; Bà Nguyễn Thị V, Sinh năm: 1985; Cùng địa chỉ: Khu đô thị Bạch Đằng, ấp Bà Điều, Xã D, thành phố G, tỉnh H. Vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : ông Nguyễn Chí Th, sinh năm : 1983; Bà Nguyễn Mỹ Phiên, sinh năm : 1987; Cùng địa chỉ : đường N16, khu đô thị Bạch Đằng, ấp Bà Điều, Xã D, thành phố G, tỉnh H. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: vào ngày 12/12/2023, ông Th, bà V có yêu cầu vay vốn tại Ngân hàng TNHH MTV số V - Chi nhánh C ( gọi tắt là ngân hàng ) theo nội dung của giấy đề nghị vay và hợp đồng tín dụng số K.0401/123 ký ngày 04/12/2023, Số tiền vay: 700.000.000 đồng ; Thời hạn vay: 12 tháng ; Lãi suất: áp dụng 03 tháng đầu tiên là 10%/năm, lãi suất các kỳ tiếp theo được điều chỉnh theo định kỳ 1 tháng/lần và được xác định bằng lãi suất cơ sở cộng với biên độ. Hình thức bảo đảm nợ vay: có tài sản bảo đảm của ông Nguyễn Chí Th - bà Nguyễn Mỹ Ph đã thế chấp tài sản là bất động sản tọa lạc tại ấp Bà Điều, xã D, thành phố G, tỉnh H theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 280662, số vào sổ cấp giấy CS 01154 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 29/08/2017 theo Hợp đồng thế chấp số và tài sản gắn liền với đất số: K.0118/TC20 ngày 16/12/2020 và văn bản sữa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: K.0118/TC20-01/22/PLHĐ ngày 28/12/2022 để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của Ông Trần Duy Th - bà Nguyễn Thị V tại ngân hàng. Hợp đồng thế chấp đã được công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định.
Trong quá trình vay vốn ông Trần Duy Th - bà Nguyễn Thị V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán nợ, lãi đúng quy định. Tính đến ngày 15/05/2025 ông Trần Duy Th - bà Nguyễn Thị V còn nợ Ngân hàng TNHH MTV số V - Chi nhánh C tổng số tiền vốn và lãi là 752.555.616đ. Nay ngân hàng yêu cầu ông Th, bà V thanh toán khoản tiền trên và yêu cầu được xử lý tải thế chấp để thu hồi nợ cho ngân hàng.
Đối với bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các băn bản tố tụng cho các đương sự hợp lệ nhưng các đương sự vẫn vắng mặt nên vụ án được xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục cchung được quy định tại Bộ luật tố tụng ân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :
Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Duy Th, bà Nguyễn Thị V, ông Nguyễn Chí Th, bà Nguyễn Mỹ Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự theo luật định.
Về quan hệ tranh chấp giữa các đương sự được xác định là hợp đồng tín dụng.
Về nội dung : Xét yêu cầu của nguyên đơn, thấy rằng việc giao dịch vay tiền của các đương sự là có thật xảy ra, điều này được thể hiện tại hợp đồng cấp tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà các bên đã ký kết. Quá trình vay phía ông Th, bà V không đóng lãi đúng theo thỏa thuận nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán mà đôi bên đã ký kết tại hợp đồng, do đó phía Ngân hàng TNHH MTV số V - Chi nhánh C yêu cầu thanh toán tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 15/5/2025 với số tiền 752.555.616đ. là có căn cứ nên được chấp nhận.
Đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 380, tờ bản đồ số 70, tọa lạc số 70 tọa lạc tại ấp Bà Điều, xã D, thành phố G, tỉnh H do ông Nguyễn Chí Th, bà Nguyễn Mỹ Ph là người đứng tên chủ sở hũu và ông, bà đã đứng ra bảo đảm cho ông Thanh, bà Vinh khi vay tiền tại ngân hàng . Do đó ông, bà phải chịu trách nhiệm về phần tài sản đã bảo đảm theo thỏa thuận tại hợp đồng thế chấp.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: các đương sự phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1/ Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Số V . Buộc ông Trần Duy Th, bà Nguyễn Thị V thanh toán cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Số V tổng số tiền vốn và lãi là 752.555.616đ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Nếu ông Trần Duy Th, bà Nguyễn Thị V không thanh toán khoản tiền nêu trên thì Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Số V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản do ông Nguyễn Chí Th, bà Nguyễn Mỹ Ph thế chấp để thu hồi nợ là : quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 380, tờ bản đồ số 70, tọa lạc số 70 tọa lạc tại ấp Bà Điều, xã D, thành phố G, tỉnh H ; Diện tích: 121,5m2; Mục đích sử dụng đất : Đất ở tại đô thị; Thời hạn sử dụng đất : Lâu dài; Nhà ở : loại nhà ở : nhà riêng lẽ; diện tích xây dựng 99,0m2 ; diện tích sàn : 135,9m2 ; Hình thức sở hữu : sở hữu riêng; Cấp ( Hạng ) : cấp IV, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số : CK280662 Số vào sổ cấp GCN: CS01154 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 29/8/2017. Theo Hợp đồng thế chấp số và tài sản gắn liền với đất số: K.0118/TC20 ngày 16/12/2020 và văn bản sữa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: K.0118/TC20-01/22/PLHĐ ngày 28/12/2022.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Trần Duy Th, bà Nguyễn Thị V phải chịu 34.102.224đ (chưa nộp). Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Số V không phải chịu, ngày 10 tháng 3 năm 2025 đã dự nộp 16.568.000đ đồng tại lai số 0010452 được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lương Tiến Sĩ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Tiến Sĩ TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Lương Tiến Sĩ |