vanban.org

Bản án 157/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147 và iểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân gia ình năm 2014; iểm a khoản 1 Điều 24, iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng…

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n ơn Mai Thị Trúc L. 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Trúc L ư c ly hôn v i ông Nguyễn Văn D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147 và iểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân gia ình năm 2014; iểm a khoản 1 Điều 24, iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 157/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 8 - 2024
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân:Ông Bùi Văn Phục

Ông Nguyễn Thành Quyến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị C m Giang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 28 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 407/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 152/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 và Quyết ịnh ho n phi n tòa số: 110/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa các ương sự:

- Nguyên đơn: Mai Thị Trúc L, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp T, x T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.

- Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp T, x T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong ơn khởi kiện xin ly hôn và tại phi n tòa, nguy n ơn là bà Mai Thị Trúc L trình bày:

Nguy n ơn và bị ơn là ông Nguyễn Văn D tự nguyện sống chung vào năm 2004, có t ch c lễ cư i, ến năm 2012 m i ăng ký kết hôn. V chồng sống chung hạnh phúc ến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân do v chồng bất ồng quan iểm, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mạnh ai nấy sống. Do ó, từ năm 2017 v chồng sống ly thân cho ến nay.

Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2006, hiện thành ni n và không có như c iểm về thể chất, tâm thần.

Nguy n ơn khởi kiện y u cầu cầu ư c ly hôn v i bị ơn; con chung

thành ni n và không có như c iểm về thể chất, tâm thần n n không y u cầu; về tài sản chung: hông y u cầu Tòa án giải quyết.

Ph a bị ơn là ông Nguyễn Văn D vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án n n không có l i trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ư c th m tra tại phi n tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phi n tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:

Tranh chấp giữa các ương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phi n tòa, bị ơn

ư c triệu tập h p lệ ến lần th hai nhưng vẫn vắng mặt mà không ch ng minh ư c vì sự kiện bất khả kháng hay do trở ngại khách quan. Do ó, Hội ồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị ơn theo quy ịnh tại iểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét y u cầu khởi kiện của nguy n ơn, Hội ồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Xét mâu thuẫn giữa các ương sự tuy không l n, nhưng các ương sự không tìm ư c giải pháp ể hàn gắn quan hệ hôn nhân, mà lựa ch n sống ly thân. Th i gian sống ly thân lâu, nhưng các ương sự không gặp g ể bàn biện pháp hàn gắn quan hệ hôn nhân; b mặc v , chồng ể sống ly thân từ năm 2017 cho ến nay; không còn y u thương, quý tr ng, chăm sóc, giúp nhau. Ch ng minh hôn nhân giữa các ương sự thực sự lâm vào tình trạng trầm tr ng, i sống chung v chồng không thể kéo dài, mục ch hôn nhân không ạt ư c. Do ó, Hội ồng xét xử căn c quy ịnh tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia ình năm 2014, chấp nhận y u cầu ly hôn của nguy n ơn.

Về con chung: Xét con chung của các ương sự thành ni n và không có như c iểm về thể chất, tâm thần, có khả năng lao ộng ể tự nuôi mình n n không ặt ra xem xét.

Về tài sản: Nguy n ơn không y u cầu Toà án giải quyết, bị ơn không có mặt ể xác ịnh có tài sản chung, n chung hay không n n không ặt ra xem xét, mà ghi nhận cho các ương sự có quyền khởi kiện y u cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn b ng vụ kiện khác nếu có tài sản chung và n chung.

Về án ph : Nguy n ơn phải chịu toàn bộ án ph hôn nhân sơ th m theo quy ịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147 và iểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân gia ình năm 2014; iểm a khoản 1 Điều 24, iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.

Tuy n xử:

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n ơn Mai Thị Trúc L.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Trúc L ư c ly hôn v i ông Nguyễn Văn D.

1.2. Về con chung: hông xem xét.

1.3. Về tài sản chung: hông y u cầu, không xem xét.

2. Về án ph : Bà Mai Thị Trúc L phải chịu 300.000 ồng (ba trăm nghìn ồng) án ph hôn nhân sơ th m, khấu trừ từ số tiền tạm ng án ph

nộp là 300.000 ồng (ba trăm nghìn ồng) theo bi n lai thu số 0006895 ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án ph , không ai phải nộp th m.

3. Trư ng h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i ư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các ương sự có quyền làm ơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án, ối v i ương sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do ch nh áng thì th i hạn kháng cáo ư c t nh từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c ni m yết theo quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ