- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 157/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31-5-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ph m Văn D.
Các Hội thẩm nhân dân: ng Đặng Văn Tâm và bà Đào Thị Thu Vân.
Thư ký phiên tòa: ng Quách Thuận An, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: ng Nguyễn Phước Lợi, Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 5 năm 2024, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 282/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 276/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ng Lê D, sinh năm 1981; địa chỉ: số 187 tổ 06, ấp K2, xã K T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (có đon xin vắng mặt).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị LH, sinh năm 1986; địa chỉ: số 187 tổ 06, ấp KT2, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang; chỗ ở hiện nay: khóm T2, thị trấn ML, huyện CM, tỉnh An Giang (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các l i khai nguyên đơn ông Lê D tr nh bày: ng và bà Nguyễn Thị LH cưới nhau năm 2007, có tổ chức lễ cưới, đến năm 2014 có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã KT, hôn nhân do ông bà tự t m hiểu và được cha mẹ đồng ý. Vợ chồng chung sống đến năm 2016 th phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng thư ng xuyên cãi nhau, đến năm 2020 th vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Thấy t nh cảm không còn ông yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị LH; về con chung: có 02 con chung tên Lê GH, sinh ngày 19/12/2007 và Lê Nguyễn PN, sinh ngày 14/4/2014 hiện đang sống với cha. ng yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu vợ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung; tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết; về nợ chung; không có.
Bị đơn bà Nguyễn Thị LH tr nh bày: Bà và ông Lê D cưới nhau vào năm 2007 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do hai bên tự t m hiểu và được cha mẹ đồng ý. Vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 2016 th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do kinh tế gia đ nh khó khăn, thu nhập của chồng không đủ trang trãi cuộc sống nên bà lên Sài Gòn làm việc để phụ giúp chồng lo cho cuộc sống gia đ nh. Do bận công việc nên bà không có th i gian về thăm nhà từ đó t nh cảm vợ chồng ngày càng phai nh t, mỗi lần bà về thăm nhà th vợ chồng thư ng xuyên cãi nhau. Đến năm 2020 vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Nay chồng yêu cầu ly hôn bà đồng ý; về con chung: bà và ông Lê D có 02 con chung tên Lê GH, sinh ngày 19/12/2007 và Lê Nguyễn PN, sinh ngày 14/4/2014 hiện đang sống với chồng. Bà đồng ý để chồng được tiếp tục nuôi 02 con chung; về tài sản chung; tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết; về nợ chung; không có. Bà yêu cầu tòa án cho bà được vắng mặt t i các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải xét xử cho đến khi kết thúc kiện.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, bảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đơn: ng Lê D đã thực hiện đúng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Đối với bị đơn: Bà Nguyễn Thị LH đã thực hiện đúng quy định t i các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh, đề xuất;
Về hôn nhân: Công nhận thuận t nh ly hôn của ông Lê D đối và bà Nguyễn Thị LH.
Về con chung: ng Lê D được tiếp tục chăm sóc nuôi D tên Lê GH, sinh ngày 19/12/2007 và Lê Nguyễn PN, sinh ngày 14/4/2014; bà Nguyễn Thị LH không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
. ng Lê D khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị LH. Bà Hương có nơi cư trú t i ấp Kiến Thuận 2, xã Kiến Thành, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Nguyên đơn ông Lê D, bị đơn bà Nguyễn Thị LH có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: ng Lê D và bà Nguyễn Thị Lan D xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2007 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
ng D tr nh bày vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 2016 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhận do do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng thư ng xuyên cãi nhau, đến năm 2020 th phát sinh mâu thuẫn trầm trong và ly thân cho đến nay. ng yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bà Nguyễn Thị LH.
Bà Hương tr nh bày: Bà và ông Lê D cưới nhau vào năm 2007 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do hai bên tự t m hiểu và được cha mẹ đồng ý. Vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 2016 th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do kinh tế gia đ nh khó khăn, thu nhập của chồng không đủ trang trải cuộc sống nên bà lên Sài Gòn làm việc để phụ giúp chồng lo cho cuộc sống gia đ nh. Do bận công việc nên bà không có th i gian về thăm nhà từ đó t nh cảm vợ chồng ngày càng phai nh t, mỗi lần bà về thăm nhà th vợ chồng thư ng xuyên cãi nhau nên đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay, bà đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Lê D.
Hội đồng xét xử xét thấy, ông Lê D và bà Nguyễn Thị LH hai đã mâu thuẫn trầm trọng và đã không con chung sống với nhau từ năm 2020 đến nay không quan tâm đến nhau. Nay ông D yêu cầu ly hôn, bà Hương đồng ý nên cân ghi nhận sự thuận t nh ly hôn giữa ông D và bà Hương.
. Về con chung: ng Lê D và bà Nguyễn Thị LH xác định ông, bà có 02 con chung tên Lê GH, sinh ngày 19/12/2007 và Lê Nguyễn PN, sinh ngày 14/4/2014 hiện đang sống với cha. ng Lê D yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, bà Hương cũng đồng ý để ông D được tiếp tục nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi dưỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng như nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay ông D là ngư i trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm tư gắn liền với ngư i nuôi dưỡng, th i gian chung sống với ông D cháu Hân, cháu Nghi vẫn phát triển b nh thư ng về thể chất, tinh thần và được ông D t i điều kiện cho đi học. Mặc khác tòa án đã tiến hành ghi nhận ý kiến của cháu Hân và cháu Nghi, qua ghi nhận hai cháu đều có nguyện vọng tiếp tục sống với cha. Do đó, cần để ông D tiếp tục nuôi 02 con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh cũng như nguyện vọng của con.
Do ông Lê D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: do ông Lê D và bà Nguyễn Thị LH không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: do ông Lê D và bà Nguyễn Thị LH không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: ông Lê D phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê D.
Về hôn nhân: Công nhận thuận t nh ly hôn của ông Lê D và bà Nguyễn Thị LH. Giấy chứng nhận kết hôn số 124, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 09 tháng 6 năm 2014 cho ông Lê D và bà Nguyễn Thị LH không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: ng Lê D được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Lê GH, sinh ngày 19/12/2007 và Lê Nguyễn PN, sinh ngày 14/4/2014, bà Nguyễn Thị LH không phải cấp dưỡng nuôi con.
ng Lê D cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị LH trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về án phí: ng Lê D phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0015368 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 15 tháng 4 năm 2024. ng Lê D đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND H. Chợ Mới; -Chi cục THADS H. Chợ Mới; -UBND thực hiện việc đăng ký kết hôn; -Các đương sự; -Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thương m i, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương m i năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ngư i, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ngư i, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trư ng hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương m i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là ngư i chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ngư i đ i diện hợp pháp của ngư i chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức th ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ngư i đ i diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là ngư i đ i diện theo pháp luật hay là ngư i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là ngư i đ i diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa ngư i đó với nguyên đơn; nếu là ngư i đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú t i... là ngư i đ i diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ngư i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là ngư i chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ngư i đ i diện hợp pháp của ngư i chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các bên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngư i khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trư ng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng trư ng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trư ng hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trư ng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trư ng hợp xét xử sơ thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trư ng hợp có quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua t i phòng nghị án th phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dƣơng (2) thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi như hướng dẫn t i điểm (1) (9) Trư ng hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |