vanban.org

Bản án 157/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Kiều O đối với anh Võ Thanh P.

Về con chung: Giao Võ Thị Kiều T, sinh ngày 21/10/2006 cho chị Trương Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Võ Thanh P có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Trương Kiều O không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Kiều O - Võ Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Kiều O đối với anh Võ Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 157/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07 – 09 – 2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tâm

2. Bà Đỗ Kim Phụng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Châu Hoa Đăng – Kiểm sát viên. Ngày 07 tháng 9 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 333/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 161/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Kiều O, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Võ Thanh P, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

(nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Trương Kiều O trình bày: Chị và anh Võ Thanh P xây dựng hôn nhân năm 2006; Vợ chồng chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Trong thời gian chung sống vợ chồng chị có 01 con chung là Võ Thị Kiều T, sinh ngày 21/10/2006; Hiện cháu T đang sống cùng với chị.

Trong thời gian chung sống vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính tình, không còn tình cảm với nhau nữa. Vợ chồng chị đã sống ly thân hơn 10 năm nay.

Nay ra Tòa chị yêu cầu ly hôn với anh Võ Thanh P; khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu Võ Thị Kiều T; chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Anh Võ Thanh P được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Em Võ Thị Kiều T trình bày nguyện vọng được sống cùng mẹ là TRương Kiều Oanh. Đây là ý chí tự nguyện của em T, không ai ép buộc.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trương Kiều O đối với anh Võ Thanh P; Tiếp tục giao cháu Võ Thị Kiều T, sinh ngày 21/10/2006 cho chị Trương Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về thủ tục tố tụng: Anh Võ Thanh P có địa chỉ thường trú tại ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải. Chị Trương Kiều O có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Võ Thanh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Trương Kiều O và anh Võ Thanh P.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Kiều O và anh Võ Thanh P có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị O, anh P là tự nguyện và hợp pháp. Chị O xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau và đã không còn yêu thương nhau. Thực tế chị O và anh P đã sống ly thân với nhau từ hơn 10 năm nay. Trong thời gian sống ly thân giữa chị O và anh P không có biện pháp nào để hàn gắn hôn nhân. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị O, anh P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Kiều O đối với anh Võ Thanh P.

Về con chung: Xét yêu cầu của chị Trương Kiều O yêu cầu được nuôi cháu Võ Thị Kiều T, sinh ngày 21/10/2006. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Kiều T hiện đang sống ổn định cùng chị Trương Kiều O; Chị Trương Kiều O có công việc, thu nhập ổn định có đủ điều kiện nuôi cháu T. Đồng thời cháu T có nguyện vọng được sống cùng chị Trương Kiều O. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Trương Kiều O, tiếp tục giao cháu Võ Thị Kiều T cho chị Trương Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Võ Thanh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chị Trương Kiều O không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Kiều O xác định không có nợ chung và tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trương Kiều O phải chịu án phí sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228,Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Kiều O đối với anh Võ Thanh P.

2. Về con chung: Giao Võ Thị Kiều T, sinh ngày 21/10/2006 cho chị Trương Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Võ Thanh P có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng: Chị Trương Kiều O không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí: Chị Trương Kiều O phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị O đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000298 ngày 16/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải được chuyển thu án phí.

4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ