- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Huyền Tr.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bảnánsố:157/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07-4-2023 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Phƣơng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Văn Bình
Bà Dƣơng Kim Hằng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Minh Quân- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trinh- Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 491/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trƣơng Thị Huyền Tr, sinh năm 1988; (có đơn xin vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp Tân H, xã Xuân Đ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Quang Kh, sinh năm 1990; (vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp Tân H, xã Xuân Đ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huyền Tr trình bày: Chị và anh Nguyễn Quang Kh chung sống vợ chồng từ năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Song Th, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào ngày 03/9/2014. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Trước đây vào năm 2022 có làm đơn ly hôn nhưng sau đó rút đơn để hàn gắn tình cảm nhưng không được, ngày càng mâu thuẫn trầm trọng hơn.
Hai người ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu được ly hôn với anh Kh.
Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Vĩnh Kh sinh ngày 07/3/2015. Khi ly hôn chị Tr có yêu cầu trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Quang Kh mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Tr, đồng thời vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án tại Tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Tr là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Tr.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Vĩnh Kh sinh ngày 07/3/2015 cho chị Trương Thị Huyền Tr trực tiếp nuôi dưỡng, anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: không có, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Trương Thị Huyền Tr tranh chấp về việc ly hôn; bị đơn hiện cư trú tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án là của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Chị Trương Thị Huyền Tr có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt; anh Nguyễn Quang Kh vắng mặt tại phiên tòa, mặc dù đã được triệu tập (tống đạt) hợp lệ. Căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị Tr, anh Kh.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Hôn nhân giữa chị Trương Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Quang Kh là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký và được Ủy ban nhân dân xã Song Th, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03/9/2014. Hội đồng xét xử xét thấy, khi chị Tr có đơn xin ly hôn, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ nhưng anh Kh không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Tr, các lần hòa giải và tại phiên tòa anh Kh vắng mặt không có lý do. Điều đó đã cho thấy anh Kh không còn quan tâm đến hôn nhân giữa anh chị. Quá trình giải quyết vụ án anh Kh không có ý kiến, không tham gia hòa giải cũng như tham dự phiên tòa nên không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được. Xét thấy tình cảm và đời sống chung của vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, cần chấp nhận cho chị Tr ly hôn với anh Kh.
Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Vĩnh Kh sinh ngày 07/3/2015, hiện cháu Kh đang sống với chị Tr. Khi ly hôn chị Tr có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con, không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con. Xét cháu Kh hiện nay mới hơn 08 tuổi nên rất cần sự chăm sóc, nuôi dưỡng của chị Tr, hơn nữa cháu Kh hiện đang sống chung với chị Tr nên cần ổn định cuộc sống, cũng như các điều kiện chăm lo đầy đủ về thể chất lẫn tinh thần cho cháu Kh phát triển đầy đủ. Do đó Hội đồng xét xử cần giao cháu Nguyễn Vĩnh Kh cho Tr trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, do chị Tr không yêu cầu anh Kh phải cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: chị Trang xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét; về nợ chung: Chị Trang xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Chị Tr phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Huyền Tr. Chị Trương Thị Huyền Tr được ly hôn với anh Nguyễn Quang Kh.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Vĩnh Kh sinh ngày 07/3/2015 cho chị Trương Thị Huyền Tr trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Quang Khh không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Chị Trương Thị Huyền Tr phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Chị Tr đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025225 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, nên xem như đã thi hành xong án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Trương Thị Huyền Tr, anh Nguyễn Quang Kh có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh TG; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - UBND xã Song Th, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Phƣơng |