- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng đòi nợ ông T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG ối với bị ơn ông Nguyễn Văn T: Buộc ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGsố tiền vốn, lãi tổng cộng là 118.
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 118 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 157/2022/DS-ST Ngày 09-9-2022 V/v tranh chấp h p ồng t n d ng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ L, TỈNH AN GIANG
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Liêm.
Ông Phạm Ngọc Nguyên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân T phố L, tỉnh An Giang.
- i i n i n ki m s t tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Nhựt – iểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân T phố L xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 229/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp h p ồng t n d ng” theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 334/2022/QĐXXST–DS ngày 26 tháng 7 năm 2022, giữa các ương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG(gọi tắt là Ngân hàng).
Địa chỉ tr sở: Số 266 – 268 Nam ỳ hởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, T phố Hồ Ch Minh.
Người ại diện h p pháp của Ngân hàng TMCP SG- ông Chu Toàn Thắng là Chuyên viên quản lý n của Ngân hàng TMCP SG– Chi nhánh An Giang (có ơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số 333 Trần Hưng Đạo, phường MQ, T phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972 (vắng mặt).
Địa chỉ: 97 Ỷ Lan, khóm KB 7, phường KB, T phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn h i iện, các l n h a giải ông Chu Toàn Thắng đ i diện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGtrình bày:
Ngày 17/4/2019 ông Nguyễn Văn T có ký H p ồng t n d ng số: 00157-02534 và 00157-02535 với Ngân hàng TMCP SG ể vay số tiền 120.000.000 ồng; thời hạn vay: 183 ngày; lãi suất cho vay 21%/năm góp ều; phương thức thanh toán: góp vốn, lãi hàng ngày, số tiền góp mỗi ngày là 725.000 ồng (trong ó: vốn gốc 655.900 ồng, lãi 69.100 ồng), vay không áp d ng biện pháp bảo ảm; m c ch vay ể bổ sung vốn kinh doanh thịt heo.
Quá trình thực hiện h p ồng ông T góp ư c 19 ngày với số tiền vốn là 12.462.100 ồng, lãi là 1.312.900 ồng. Từ ngày 07/5/2019 cho ến nay ông T không thực hiện nghĩa v trả n . T nh ến ngày 02/6/2022 ông T còn n ngân hàng 164 ngày chưa góp với số tiền vốn là 107.537.900 ồng, lãi là 11.321.700 ồng, tổng cộng vốn, lãi là 118.859.600 ồng.
Nay Ngân hàng TMCP SGyêu cầu ông T phải có nghĩa v trả toàn bộ vốn, lãi nêu trên và chịu án ph theo quy ịnh.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt hông lý do, hông gửi văn bản trình bày ý iến.
T i phiên t a:
Nguyên ơn có ơn xin xét xử vắng mặt, bị ơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan iểm:
Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán, Hội ồng xét xử, Thư ký ã thực hiện úng, ầy ủ quyền và nghĩa v theo luật ịnh. Nguyên ơn chấp hành úng quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. Đối với bị ơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết v án là không chấp hành úng quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 nên Hội ồng xét xử vắng mặt các ương sự là phù h p với Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
Về nội dung v án:
Ngày 17/4/2019 ông T và Ngân hàng TMCP SGthỏa thuận ký H p ồng t n d ng số: 000157-02534 và 00157-02535, ể ông T vay số tiền 120.000.000 ồng, với m c ch bổ sung vốn kinh doanh thịt heo, t nh ến ngày 02/6/2022 còn n tiền vốn gốc là 107.537.900 ồng, lãi là 11.321.700 ồng, tổng cộng vốn và lãi là 118.859.600 ồng.
Xét, H p ồng t n d ng ư c ký kết giữa các bên là trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo ức xã hội, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân sự. Ông T vi phạm nghĩa v trả n theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ, phù h p quy ịnh pháp luật, ề nghị Hội ồng xét xử xem xét chấp nhận.
Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án: Giấy chứng nhận ăng ký hoạt ộng doanh nghiệp; Giấy chứng nhận ăng ký hoạt ộng chi nhánh; Quyết ịnh số 2206/2020/QĐ-NS v/v iều ộng và bổ nhiệm nhân sự; Giấy ủy quyền của Tổng Giám ốc số 3161/2021/GUQ-PL v/v ký h p ồng/thỏa thuận, văn bản và thẩm quyền tham gia tố t ng; Giấy ủy quyền cho ông Chu Toàn Thắng; CMND số xxxxxxxxx của Chu Toàn Thắng; Bản tự khai; Bảng kê t nh lãi; H p ồng t n d ng số 000157-02534 và 00157-02535; CMND tên Nguyễn Văn T; Hộ khẩu thường trú; biên bản xác minh tình trạng cư trú……
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội ồng xét xử nhận ịnh:
[1] Về thủ t c tố t ng:
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các ương sự là về h p ồng dân sự – h p ồng t n d ng; bị ơn có ịa chỉ thường trú tại ịa bàn T phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân T phố L tại khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
[1.2] Nguyên ơn có ơn xin xét xử vắng mặt; bị ơn ã ư c Tòa án triệu tập h p lệ, tống ạt thông báo th lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết ịnh ưa v án ra xét xử và các văn bản tố t ng khác úng quy ịnh mà bị ơn vẫn vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội ồng xét xử tiến hành xét xử v án theo Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
[2] Về nội dung v án: Ngày 17/4/2019 ông T có ký với Ngân hàng TMCP SGH p ồng t n d ng số: 000157-02534 và 00157-02535 ể vay số tiền 120.000.000 ồng, với m c ch bổ sung vốn kinh doanh thịt heo. Từ khi vay ến nay ông T thực hiện không ầy ủ nghĩa v trả n theo thỏa thuận trong h p ồng, t nh ến ngày 02/6/2022 còn n ngân hàng 164 ngày chưa góp với số tiền vốn là 107.537.900 ồng, lãi là 11.321.700 ồng, tổng cộng vốn, lãi là 118.859.600 ồng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông T phải trả toàn bộ số tiền vốn, lãi là 118.859.600 ồng.
Xét H p ồng t n d ng ư c ký kết giữa ông T với Ngân hàng TMCP SGngày 17/4/2019, Hội ồng xét xử nhận ịnh:
Tòa án tống ạt thông báo th lý v án có ghi rõ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn, các chứng cứ kèm theo trong ó có H p ồng t n d ng số: 000157-02534 và 00157-02535, ngày 17/4/2019 cho bị ơn, nhưng bị ơn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại ối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ của nguyên ơn cung cấp là thuộc trường h p những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015 quy ịnh: “Một bên ương sự thừa nhận hoặc không phản ối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên ương sự kia ưa ra thì bên ương sự ó không phải chứng minh”. Do ó, Tòa án chấp nhận chứng cứ mà nguyên ơn cung cấp là chứng cứ ể giải quyết v án.
Xét, H p ồng t n d ng mà các bên ký kết trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, nội dung, hình thức không vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo ức xã hội, phù h p với quy ịnh pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sung một số iều năm 2017. Đồng thời, quá trình thực hiện h p ồng bên vay sử d ng vốn vay úng m c ch, bên cho vay có kiểm tra, giám sát việc sử d ng vốn vay, nên ư c pháp luật công nhận, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân sự giữa các bên.
Do vi phạm nghĩa v trả vốn, lãi theo h p ồng t n d ng ã ký kết nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ phù h p với quy ịnh tại 280 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sung một số iều năm 2017, có ủ cơ sở ể Hội ồng xét xử chấp nhận, buộc ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng số tiền vốn, lãi còn n 164 ngày chưa góp là 118.859.600 ồng.
[3] Về án ph :
Do vi phạm nghĩa v trả n nên ông T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán.
Với yêu cầu ư c chấp nhận Ngân hàng không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, ư c nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án ph ã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều, 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sung một số iều năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG ối với bị ơn ông Nguyễn Văn T: Buộc ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGsố tiền vốn, lãi tổng cộng là 118.859.600 ồng (trong ó: vốn gốc là 107.537.900 ồng, lãi là 11.321.700 ồng).
2. Về án ph :
- Ông Nguyễn Văn T phải chịu 5.942.000 ồng án ph dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG ư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí là 2.971.000 ồng theo Biên lai thu số: 0001465 ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự T phố L.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.
Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền l i, nghĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPLX;
- Chi c c THADS TPLX;
- Các ương sự ( ể thi hành);
- Lưu: HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Liêm Phạm Ngọc Nguyên
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - Chi c c THADS huyện Châu Phú; - UBND xã Bình Mỹ; - Các ương sự ( ể thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG 2015 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên ơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị ơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội ồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội ồng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 164 của Bộ luật tố t ng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường v Quốc hội quy ịnh về án ph , lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: ương sự có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000 , ư c trừ vào 200.000 tạm ứng án ph ã nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Châu Phú. án. Riêng ương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án ư c tống ạt hoặc ư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự: Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Phú, ngày 26 tháng 01 năm * Về áp d ng pháp luật: iểm b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng ư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và n chung: Sẽ giải quyết T v án khác khi - Về án ph : Anh Tùng phải chịu án ph hôn nhân và gia ình sơ thẩm là Các ương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên Trương h p bán án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |