- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? luật tố tụng Dân sự 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 157 /2020/HNGĐ-ST Ngày 20-8-2020 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Đức Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Nhàn
2. Bà Đoàn Thị Quyên
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Đạt
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương tham gia phiên
tòa: ông Nguyễn Công Hợi- Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương,
tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 89/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 về “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Ngô Thị Nh – sinh năm 1990
Nơi cư trú: xóm 06, xã Hồng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Có
mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn Tr– sinh năm 1986
Nơi cư trú: Xóm 04, xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá Trnh giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên
đơn chị Ngô Thị Nh Trnh bày:
Về quan hệ hôn nhân: giữa nguyên đơn và bị đơn anh Nguyễn Văn Tr lấy
nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 23/7/2018 tại UBND xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau bình thường tại xóm 04 xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, không có mâu thuẫn gì lớn trong tình cảm. Tuy nhiên, đến khoảng cuối năm 2019 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ đó cho đến nay, mặc dù gia đình hai bên đã khuyên bảo hai bên quay lại đoàn tụ nhưng không thành. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Nh đã yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn Tr
Về nuôi con chung: theo chị Nh Trnh bày vợ chồng không có con chung,
hiện chị Nh không có thai
- Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ tài sản chung: vợ chồng không nợ cá nhân, tổ chức nào và
nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá Trnh giải quyết, Toà án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh
Nguyễn Văn Tr không có mặt nên không có lời Trnh bày của anh Tuấn
Quá Trnh xác minh tại UBND xã Lam Sơn đã cung cấp thông tin với nội
dung đúng như lời khai của chị Nh, phía chính quyền xã đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương phát biểu
ý kiến theo quy định tại điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:
- Về tố tụng:
Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của bộ luật tố tụng dân sự trong việc
thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, xác minh và thu thập chứng cứ cũng như thời hạn giải quyết vụ án.
Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định về thành phần, nguyên tắc xét xử,
Trnh tự tố tụng tại phiên tòa.
Thư ký Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: giải quyết cho chị Ngô Thị Nh được ly hôn với anh
Nguyễn Văn Tr; vợ chồng không có con chung; không giải quyết tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn chị Ngô Thị Nh và anh Nguyễn Văn Tr kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lam Sơn, huyện Đô Lương. Do trong quá Trnh chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn nên nguyên đơn khởi kiện, Tòa án nhân dân huyện Đô Lương thụ lý giải quyết là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền được qui định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng Dân sự.
2. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn là Nguyễn Văn Tr
vắng mặt. Đây là lần triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng anh Nguyễn Văn Tr vẫn vắng mặt, vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt anh Tr là phù hợp quy định tại Điều 227 BLTTDS năm 2015.
3. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Ngô Thị Nh và anh Nguyễn Văn Tr
chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, vì vậy là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, hai gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Mặc dù anh Tr vắng mặt nên không tiến hành hoà giải được nhưng Toà án vẫn kiên Tr thuyết phục chị Nh suy nghĩ lại để trở về đoàn tụ gia đình, nhưng chị Nh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không thể đoàn tụ lại được. Trước Toà án hôm nay, chị Nh vẫn Khẳng định tình cảm vợ chồng giữa hai người hoàn toàn không còn và chị kiên quyết xin được giải quyết ly hôn.
Xét thấy vợ chồng đã sống ly thân nhau, không quan tâm chăm sóc lẫn
nhau, hiện nay mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Nh yêu cầu ly hôn, vì vậy xử cho chị Nh được ly hôn anh Tr là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên Tòa án không
xem xét, giải quyết.
Về quan hệ tài sản và các khoản nợ chung: Các đương sự không yêu cầu
Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí ly sơ thẩm hôn theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 273 Bộ
luật tố tụng Dân sự 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Ngô Thị Nh được ly hôn anh Nguyễn
Văn Tr
2. Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
4. Về án phí: Buộc chị Ngô Thị Nh phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn
đồng) án phí ly hôn, nhưng được tính trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nạp tại biên lai số 0005420 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, Nguyên đơn có mặt được
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - UBND xã Lam Sơn; - CCTHADS huyện Đô Lương; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Anh |