vanban.org

Bản án 157/2018/DS-PT — Dân sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 09/07/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/07/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện T.

ửa một phần bản dân s sơ thẩm. Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện T.
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 157/2018/DS-PT
Ngày 09 - 7 - 2018
V/v tranh chấp h p mua bán

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch Tâm

Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Vĩnh

Ông Bùi Văn Phương.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn Mân - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Lê Thành Biên - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 09 tháng 7 năm 2018 tại Tr s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số: 33/2018/TLPT-DS ngày 02 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp dân s h p đ ng mua bán tài sản.

Do bản án sơ thẩm số: 01/2018/DS-ST ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện T bị kháng nghị.

Theo quyết định kháng nghị phúc thẩm số 62/QĐKNPT-VKS ngày 01/02/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện T.

Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 162/2018/QĐPT-DS ngày 01 tháng 6 năm 2018 giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1973

Địa ch : Khóm 4, thị trấn Mỹ A, huyện T, Đ ng Tháp.

- Bị đơn: Trần Văn T, sinh năm 1970

Địa ch : Ấp Mỹ P, xã Mỹ A, huyện T, Đ ng Tháp.

- Viện kiểm sát kháng nghị: Viện trư ng Viện kiểm sát nhân dân huyện T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:

Vào ngày 18/3/2016, anh Trần Văn T có mua dùm cho anh Phạm Thành L mua 01 đầu máy hiệu Kubota của anh T với giá 38.000.000đ. Anh T làm biên nhận và hứa đến ngày 30/8/2016 sẽ trả đủ số tiền mua máy cho anh T. Đến hẹn anh T không trả, anh T đòi nhiều lần thì ngày 25/12/2016 anh T trả đư c 13.000.000đ, sau đó trả tiếp 2.000.000đ, tổng cộng 15.000.000đ. Từ đó đến nay anh T không trả nữa. Nay, anh T yêu cầu anh T có trách nhiệm trả tiếp cho anh số tiền còn thiếu là 23.000.000đ.

Bị đơn anh Trần Văn T trình bày:

Theo tờ t khai đề ngày 05/7/2017, anh T thừa nhận mua dùm cho anh Phạm Thành L mua 01 đầu máy hiệu Kubota của anh T với giá 38.000.000đ. Việc mua máy dùm là do anh T không đ ng ý bán cho anh L nên anh T đứng ra mua máy dùm cho anh L. Anh T thừa nhận đã trả cho anh T đư c 2 lần với số tiền là 15.000.000đ, còn n anh T 23.000.000đ. Nay anh T đ ng ý trả cho anh T số tiền gốc còn lại là 23.000.000đ.

Bản án dân s sơ thẩm số: 01/2018/DS-ST ngày 05/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện T quyết định:

1.Chấp nhận một phần yêu cầu của anh Nguyễn Văn T.

Buộc anh Trần Văn T có trách nhiệm trả cho anh T 23.000.000đ gốc và 4.523.000đ tiền lãi, tổng cộng 27.523.000đ (Hai mươi bảy triệu năm trăm hai mươi ba nghìn đ ng).

Đình ch một phần yêu cầu của anh Trung đòi anh Thơ trả số tiền 10.477.000đ.

Kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh T, mà anh T chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất chậm trả quy định tại Khoản 2 Điều 357 và Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân s năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Về án ph dân s sơ thẩm:

- Anh Trần Văn T phải nộp 1.376.000đ án ph dân s sơ thẩm.

- Anh Nguyễn Văn T đư c nhận lại 950.000đ tiền tạm ứng án ph đã nộp theo lai thu số 10226 ngày 06/6/2017, tại Chi c c Thi hành án dân s huyện T.

Ngoài ra bản án còn tuyên quyền kháng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đương s . au khi xét xử sơ thẩm các đương s không có kháng cáo; ngày 06/02/2018 Viện trư ng Viện kiểm sát nhân dân huyện T có quyết định số 62/QĐKNPT- Viện kiểm sát ngày 01/02/2018 kháng nghị đối với bản án số 01/2018/D -ST ngày 05/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện T về phần buộc anh T có trách nhiệm trả 4.523.000 đ ng tiền lãi theo hướng buộc anh T phải trả 2.259.000 đ ng tiền lãi và phần đình ch một phần yêu cầu của anh T đòi anh T phải trả số tiền 10.477.000 đ ng theo hướng sửa bản án tuyên số tiền đình ch là 15.000.000 đ ng. ửa phần án ph anh Trần Văn T phải nộp là 1.262.950 đ ng.

Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn anh T có mặt và khẳng định đã xuất trình thêm đầy đủ chứng cứ cho Tòa án giải quyết v án. Bị đơn anh T vắng mặt.

Tại phiên tòa phúc thẩm anh T trình bày: Vào ngày 18/3/2016, anh T bán cho anh T 01 đầu máy hiệu Kubota với giá 38.000.000đ. Anh T mua dùm cho anh Phạm Thành L sử d ng. dĩ có việc mua dùm là do không tin tư ng nên anh T không bán cho anh L và ch đ ng ý bán cho anh T. Khi mua bán ban đầu hai bên không có làm h p đ ng mua bán, sau này anh T hứa đến ngày 30/8/2016âl sẽ trả đủ số tiền mua máy cho anh T, các bên không có thỏa thuận lãi suất. Đến hẹn anh T không trả, anh T đòi nhiều lần thì ngày 25/12/2016âl anh T trả đư c 13.000.000đ, sau đó đưa tiếp số tiền 2.000.000đ để trả tiền lãi, số tiền này không có làm giấy tờ anh T không nhớ ch nh xác thời gian trả tiền. Tổng cộng hai lần trả là 15.000.000đ nhưng sau đó anh T cũng đã trả số tiền 2.000.000đ lại cho anh T. Nay anh T ch yêu cầu anh T có trách nhiệm trả tiếp cho anh số tiền 23.000.000đ không yêu cầu t nh lãi. Do đó đối với kháng nghị của Viện trư ng Viện kiểm sát anh T không có ý kiến gì.

Bị đơn Trần Văn T đã đư c triệu tập h p lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định pháp luật.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đúng theo quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố t ng đúng theo quy định. Về nội dung giải quyết v án thì kháng nghị của Viện trư ng Viện kiểm sát nhân dân huyện T là có căn cứ. Tuy nhiên tại phiên tòa anh T đã thay đổi yêu cầu kh i kiện là ch yêu cầu anh T trả số tiền còn n là 23.000.000đ không yêu cầu t nh lãi; nên đề nghị chấp nhận việc nguyên đơn rút một phần yêu cầu kh i kiện về lãi suất. Chấp nhận kháng nghị của Viện trư ng Viện kiểm sát nhân dân huyện T; sửa một phần bản án dân s sơ thẩm.

au khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án đã đư c kiểm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét về nội dung v án vào ngày 18/3/2016, anh T bán cho anh T 01 đầu máy hiệu Kubota của anh với giá 38.000.000đ. Anh T mua dùm cho anh Phạm Thành L. Anh T làm biên nhận và hứa đến ngày 30/8/2016 sẽ trả đủ số tiền mua máy cho anh T. Đến hẹn anh T không trả, anh T đòi nhiều lần thì ngày 25/12/2016 anh T trả đư c 13.000.000đ, sau đó trả tiếp 2.000.000đ, tổng cộng 15.000.000đ sau đó không trả nữa. Tại phiên tòa cấp sơ thẩm anh T yêu cầu có trách nhiệm trả tiếp cho anh số tiền còn thiếu là 23.000.000đ và tiền lãi. Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của anh T đã t nh toán, điều ch nh buộc anh T trả cho anh T số tiền theo quyết định của bản án sơ thẩm.

au khi xét xử sơ thẩm các đương s không có kháng cáo; tuy nhiên Viện kiểm sát huyện T qua kiểm tra giám sát h sơ thấy có sai sót nên đã kháng nghị bản án. Xét Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vào Biên nhận ngày 25/12/2016 (al) anh Nguyễn Văn T và anh Trần Văn T thể hiện giữa anh T và anh T thỏa thuận miệng với nhau về việc mua bán 01 đầu máy hiệu Kubota. Anh T ch bán máy cho anh T; không đ ng ý mua bán với anh Lũy nên Tòa án cấp sơ thẩm xác định h p đ ng mua bán là đúng quy định pháp luật. Anh T có hẹn thời gian thanh toán tiền và do chậm trả n nên đ ng ý chịu tiền lãi cho anh T do đó Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận việc thay đổi yêu cầu kh i kiện của anh T trừ số tiền trả 15.000.000đ vào số tiền vốn thiếu là đúng quy định. Tuy nhiên anh T có văn bản ch đ ng ý trả cho anh T 23.000.000đ, không có ý kiến về tiền lãi; việc khấu trừ số tiền 15.000.000đ vào tiền lãi và cách t nh tiền lãi của Tòa án cấp sơ thẩm chưa đư c điều tra xác minh làm rõ và t nh ch nh xác số tiền. Qua phân tích trên nên kháng nghị Viện kiểm sát nhân dân huyện T là có cơ s chấp nhận. Nhưng tại phiên tòa phúc thẩm anh T ch yêu cầu anh T trả số tiền là 23.000.000đ xét đây là ý kiến t nguyện của anh T đúng quy định pháp luật và có l i cho anh T nên chấp nhận s t nguyện này.

Từ những nhận định trên xét kháng nghị của Viện kiểm sát do bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nhưng về phần tiền lãi và án ph chưa đúng theo quy định pháp luật nên đề nghị sửa một phần bản án sơ thẩm là phù h p pháp luật nên chấp nhận. Nhưng do anh T ch còn yêu cầu anh T trả số tiền 23.000.000đ nên Hội đ ng xét xử phúc thẩm quyết định sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu của anh T. Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu l c kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Về án ph dân s : Do việc xét xử theo kháng nghị của Viện trư ng Viện kiểm sát và sửa bản án sơ thẩm nên sửa số tiền án ph dân s sơ thẩm anh T phải chịu và anh T, anh T không phải chịu án ph án ph phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân s năm 2015;

Điều 357, 430, 440 của Bộ luật dân s năm 2015;

Điều 11, Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

- Chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện T.

- ửa một phần bản dân s sơ thẩm.

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn T.

Đình ch yêu cầu của anh Nguyễn Văn T đòi anh Trần Văn T trả số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đ ng).

Buộc anh Trần Văn T có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Văn T 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đ ng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong các khoản tiền thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân s năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành án xong.

2. Về án ph tố t ng dân s :

- Án phí dân s sơ thẩm:

Anh Trần Văn T phải nộp số tiền 1.150.000đ (Một triệu một trăn năm mươi nghìn đ ng) án ph dân s sơ thẩm.

Anh Nguyễn Văn T đư c nhận lại 950.000đ (Ch n trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án ph đã nộp theo lai thu số 10226 ngày 06/6/2017, tại Chi c c Thi hành án dân s huyện T.

- Án phí, chi phí dân s phúc thẩm:

Anh Nguyễn Văn T, Anh Trần Văn T không phải chịu án ph dân s phúc thẩm.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 thi hành án dân s .

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ