vanban.org

Bản án 156/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thanh N đối với bị đơn ông Nguyễn Bé T.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh N được ly hôn với ông Nguyễn Bé T. Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thanh N được quyền trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Đăng K, sinh ngày E/E/E cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Giao cho ông Nguyễn Bé T được quyền trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Đăng T1, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thanh N đối với bị đơn ông Nguyễn Bé T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 156/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31-12-2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tăng Ngọc Châu.

Ông Lâm Kim Mến.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ.

Trong ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 358/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh N, sinh năm X (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Khu vực T S, phường K H, thành phố Cần Thơ;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Bé T, sinh năm Y (vắng mặt).

Địa chỉ: Khu vực T S, phường K H, thành phố Cần Thơ

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 10 năm 2025 và đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 26 tháng 11 năm 2025, nguyên đơn bà Nguyễn Thanh N T1 bày:

Bà Nguyễn Thanh N và ông Nguyễn Bé T đăng ký kết hôn ngày 31/12/2015 tại UBND xã Hòa Đông, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (nay là UBND phường Khánh Hòa, thành phố Cần Thơ). Vợ chồng sống chung thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến. Hiện nay bà N và ông T không còn sống chung với nhau. Nay bà N yêu cầu ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà N và ông T có 02 con tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày E/E/E và Nguyễn Đăng T1, sinh ngày Y/YY/Y hiện nay đang sống với bà N và ông T. Bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Đăng K, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Bà N giao ông T trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Đăng T1, bà N không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với bị đơn ông Nguyễn Bé T: Toà án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo T1 tự thủ tục tố tụng dân sự, nhưng ông T vắng mặt trong suốt quá T1 giải quyết vụ án, cũng không nộp văn bản thể hiện ý kiến cho Toà án.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 26 tháng 11 năm 2025, cháu Nguyễn Đăng T1 và Nguyễn Đăng K T1 bày: Khi cha mẹ ly hôn không còn sống chung với nhau, cháu T1 có nguyện vọng sống với cha là ông Nguyễn Bé T, cháu K có nguyện vọng sống với mẹ là bà Nguyễn Thanh N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Nguyễn Thanh N và bị đơn ông Nguyễn Bé T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt, bà N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông T vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà N và ông T.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh N và ông Nguyễn Bé T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Đông, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (nay là Ủy ban nhân dân phường Khánh Hòa, thành phố Cần Thơ) nên quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thanh N và ông Nguyễn Bé T là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa bà N và ông T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến. Bà N và ông T đã không còn sống chung với nhau, không hàn gắn được dẫn đến bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà N và ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.

Về con chung: Bà N và ông T có 02 con chung là Nguyễn Đăng K, sinh ngày E/E/E và Nguyễn Đăng T1, sinh ngày Y/YY/Y hiện đang sống chung với bà N và ông T. Xét thấy, hiện nay cháu Nguyễn Đăng K và cháu Nguyễn Đăng T1 chưa thành niên, cháu K có nguyện vọng sống chung với bà N, bà N cũng yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi cháu K; cháu Nguyễn Đăng T1 có nguyện vọng sống chung với ông T, bà N tự nguyện giao cháu T1 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, căn cứ vào nguyện vọng của con và nhằm để ổn định cuộc sống hiện tại, không làm ảnh hưởng đến tâm lý của con chung thì cần thiết giao cháu Nguyễn Đăng K cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Đăng T1 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Ông T và bà N được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N và ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bà Nguyễn Thanh N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thanh N đối với bị đơn ông Nguyễn Bé T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh N được ly hôn với ông Nguyễn Bé T.

2. Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thanh N được quyền trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Đăng K, sinh ngày E/E/E cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Giao cho ông Nguyễn Bé T được quyền trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Đăng T1, sinh ngày Y/YY/Y cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.

Bà Nguyễn Thanh N và ông Nguyễn Bé T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thanh N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thanh N và ông Nguyễn Bé T không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5. Về án phí: Bà Nguyễn Thanh N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu Tạm ứng án phí, Lệ phí Toà án số 0005209 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Nguyễn Thanh N đã nộp xong.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

7. Về việc thi hành án: Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ