vanban.org

Bản án 156/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân s ; Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 …

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Th Đ. 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Th Đ đư c ly hôn v i ông Nguyễn Văn D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân s ; Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 156/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 8 - 2024
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân:Ông Bùi Văn Phục

Ông Nguyễn Thành Quyến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Th C m Giang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 28 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 410/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 151/2024/QĐ ST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 109/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Trần Th Đ, sinh năm 1974

Đ a chỉ: ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.

- Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm 1963

Đ a chỉ: ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Trần Th Đ trình bày:

Nguyên đơn và b đơn là ông Nguyễn Văn D t nguyện sống chung vào năm 1993, có t ch c lễ cư i, đến năm 2002 m i đăng ký kết hôn. V chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2002 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do b đơn không quan tâm, lo lắng cho v , con mà thường xuyên rư u chè, quan hệ không lành mạnh v i nhiều phụ nữ khác. Nguyên đơn đã ch u đ ng và bỏ qua nhiều lần để b đơn sửa đ i nhưng không thành. Do đó, v chồng đã sống ly thân từ khoảng đầu năm 2022 cho đến nay.

Về con chung: Có 03 con chung là: Nguyễn Th Diễm H, sinh năm 1993; Nguyễn Th Diễm M, sinh năm 1997; Nguyễn Văn S, sinh năm 2003. Cả ba con chung hiện đều đã thành niên và không có như c điểm về thể chất, tâm thần, có khả năng lao động để t nuôi mình.

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn v i b đơn; con chung đều đã thành niên và không có như c điểm về thể chất, tâm thần nên không yêu cầu; về tài sản chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Phía b đơn là ông Nguyễn Văn D vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đư c th m tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Tranh chấp giữa các đương s là tranh chấp ly hôn, thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Tại phiên tòa, b đơn đã đư c triệu tập h p lệ đến lần th hai nhưng vẫn vắng mặt mà không ch ng minh đư c vì s kiện bất khả kháng hay do trở ngại khách quan. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt b đơn theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân s .

ét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: uất phát từ mâu thuẫn v chồng, các đương sư đã sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay. Thời gian sống ly thân đã lâu, nhưng các đương s không gặp g để bàn biện pháp hàn gắn quan hệ hôn nhân; bỏ mặc v , chồng để sống ly thân; không còn yêu thương, quý tr ng, chăm sóc, giúp đ nhau. Từ đó c ng đủ thấy hôn nhân giữa các đương s đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung v chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đó, Hội đồng xét xử căn c quy đ nh tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: ét con chung của các đương s đều đã thành niên và không có như c điểm về thể chất, tâm thần, có khả năng lao động để t nuôi mình nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu Toà án giải quyết, b đơn không có mặt để xác đ nh có tài sản chung, n chung hay không nên không đặt ra xem xét, mà ghi nhận cho các đương s có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn b ng vụ kiện khác nếu có tài sản chung và n chung.

Về án phí: Nguyên đơn phải ch u toàn bộ án phí hôn nhân sơ th m theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân s ; Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Th Đ.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Th Đ đư c ly hôn v i ông Nguyễn Văn D.

1.2. Về con chung: hông xem xét.

1.3. Về tài sản chung: hông yêu cầu, không xem xét.

2. Về án phí: Bà Trần Th Đ phải ch u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ th m, khấu trừ từ số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006897 ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân s huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí, không ai phải nộp thêm.

3. Trường h p bản án, quyết đ nh đư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân s .

4. Các đương s có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối v i đương s vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo đư c tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân s .

Cỡ chữ