- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 156/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 13/12/2023. “V/v trAh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DAH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Minh
2. Ông Nguyễn Thanh Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Gia Huy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 13 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 295/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/11/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 124/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị PhA Thị Thu H – sinh năm 1984 (có mặt)
Địa chỉ: 101 Bùi Thị Xuân, phường Xuân A, thành phố PhA Thiết, tỉnh Bình Thuận
*Bị đơn: Ah Phạm ThAh A – sinh năm 1985 (vắng mặt) Địa chỉ: Thôn 2, xã Thuận Minh, huyện Hàm Thuận Bắc – Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 03/7/2023 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị PhA Thị Thu H trình bày: Chị và Ah Phạm ThAh A tự tìm hiểu yêu thương nhau và sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn năm 2014 tại Ủy bA nhân dân phường Xuân A, thành phố PhA Thiết, tỉnh Bình Thuận. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống được một thời giA thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tình cảm vợ chồng không còn, khác biệt quA điểm sống khiến hôn nhân không đạt mục đích. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa đề nghị ly hôn với Ah Phạm ThAh A. Về con: Vợ chồng có 01 con chung tên: Phạm Gia Phú – sinh ngày 05/4/2015. Khi ly hôn chị PhA Thị Thu H xin được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn Ah Phạm ThAh A vắng mặt nên không có trình bày gì.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập Ah Phạm ThAh A để tống đạt văn bản tố tụng, nhưng Ah Phạm ThAh A không đến Tòa án huyện để tham gia phiên Tòa. Do đó, vụ án giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trAh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của Ah Phạm ThAh A không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì Ah Phạm ThAh A đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng cố tình vắng mặt chứng tỏ Ah đã từ bỏ quyền tham gia tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với Ah Phạm ThAh A.
1.Về quA hệ trAh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/11/2023 đã xác định quA hệ pháp luật trAh chấp là “TrAh chấp về ly hôn, nuôi con”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “TrAh chấp về ly hôn, nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Thuận Minh, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của chị PhA Thị Thu H thì chị và Ah Phạm ThAh A sống chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nhân dân phường Xuân A, thành phố PhA Thiết, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Chị PhA Thị Thu H khai nguyên nhân là do tình cảm vợ chồng không còn, khác biệt quA điểm sống khiến hôn nhân không đạt mục đích. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập Ah Phạm ThAh A nhiều lần nhưng Ah Phạm ThAh A cố tình vắng mặt chứng tỏ Ah Phạm ThAh A không có thiện chí để đoàn tụ gia đình. Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tình trạng hôn nhân của chị H và Ah Phạm ThAh A rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị PhA Thị Thu H.
3. Về con chung: Chị PhA Thị Thu H khai phù hợp các tài liệu có tại hồ sơ là vợ chồng có 01 con tên Phạm Gia Phú – sinh ngày 05/4/2015. Khi ly hôn chị PhA Thị Thu H xin được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, tại bản tự khai ngày 05/10/2023 cháu Phạm Gia Phú có nguyện vọng ở với chị H là phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
4. Về tài sản và nợ: Chị PhA Thị Thu H không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị PhA Thị Thu H không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng chị là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Ah Phạm ThAh A không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2.Tuyên xử:
- Về quA hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị PhA Thị Thu H đối với Ah Phạm ThAh A. Chị PhA Thị Thu H được ly hôn với Ah Phạm ThAh A.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Gia P – sinh ngày 05/4/2015 cho chị PhA Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chị PhA Thị Thu H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, Ah Phạm ThAh A có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
3. Về án phí, lệ phí: Chị PhA Thị Thu H là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị PhA Thị Thu H đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0019582 ngày 12/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.
Ah Phạm ThAh A không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
4.Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn chị PhA Thị Thu H có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Riêng Ah Phạm ThAh A vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: -TAD tỉnh Bình Thuận; -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc; -Nơi đăng ký kết hôn UBND phường Xuân A, thành phố PhA Thiết; -Các đương sự; -Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA UNG THANH QUANG |