vanban.org

Bản án 156/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận êu cầu h i i n của ông Ngu ễn Thành T đối với ông Hoàng Trung T1 về vi c “Tranh chấp h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất”.

1. Công nhận h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất ngà 22/8/2019 giữa ông Ngu ễn Thành T và ông Hoàng Trung T1 đối với di n tích đo đạc thực tế 12.308,1m2 gồm:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "anh T và anh T1 tranh chấp hợp đồng chuyền nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận êu cầu h i i n của ông Ngu ễn Thành T đối với ông Hoàng Trung T1 về vi c “Tranh chấp h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất”.
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 123 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 156/2023/DS-ST
Ngày: 29- 9 -2023
V/v “Tranh ch p h p ng
chuyển như ng quyền sử dụng t”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH– TỈNH TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Hoàng;

2. Ông Lâm Văn Be.

Thư ký phiên tòa: Bà Đàm Ngu ên Phư ng, Thư - Tòa án nhân dân hu n Châu Thành, t nh Tâ Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Th nh t nh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Minh Mẫn, Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân hu n Châu Thành, t nh Tâ Ninh xét xử sơ thẩm công hai v án dân sự th l số: 289/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2022 về vi c:"Tranh ch p h p ng chuyển như ng quyền sử dụng t” theo Qu ết định đưa v án ra xét xử số:137/2023/QĐST- DS ngày 24 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Ngu ễn Thành T, sinh năm 1979;

Nơi cư trú: Số E đường C hu phố N, phường N, thành phố T, t nh Tâ Ninh, (vắng mặt có uỷ qu ền).

- Ngƣời đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn:

Anh Lê Phước Ý, sinh năm 1995; nơi cư trú: Số D đường B, hu phố N, phường N, thành phố T, t nh Tâ Ninh, có mặt.

2. Bị đơn: Ông Hoàng Trung T1, sinh năm 1976;

Địa ch hộ hẩu thường trú: ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh; Chỗ : ấp T, xã N, hu n C, t nh Tây Ninh, vắng mặt.

3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Ngu ễn Thị H, sinh năm 1962; nơi cư trú: hu phố C, thị trấn C, hu n C, t nh Tâ Ninh, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ơn khởi kiện ng y 21/9/2022 của nguyên ơn ông Ngu ễn Thành T và trong quá trình giải quyết vụ án anh Lê Phước Ý ại diện cho ông T trình bày:

Vào ngày 22/8/2019, ông Hoàng Trung T1 và ông Ngu ễn Thành T h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất đối với di n tích 14.462m2 gồm các thửa 1288, 1555, 1556, tờ bản đồ số 12 tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh, theo giấ chứng nhận QSD đất số CE 2148377, số vào sổ cấp GCN số CS 01147 do S Tài ngu ên và Môi trường t nh T cấp ngà 13/10/2016 cho Hoàng Trung T1. Giá chu ển như ng là 250.000.000 đồng, ông T đã giao đủ tiền và ông T1 giao bản chính giấ chứng nhận QSD đất nêu trên cho ông T giữ. H p đồng chu ển như ng QSD đất đư c công chứng tại Văn phòng C1 số công chứng 6656, qu ển số 17.TP/CC-SCC/HĐCN ngà 22/8/2019. Sau đó, ông T có li n h Văn phòng đăng đất đai t nh Tâ Ninh – Chi nhánh C2 êu cầu đo đạc thửa đất để sang tên cấp giấ đất thì đư c trả lời thửa đất 1555, 1556 đã đư c ông T1 k đổi thành Giấ CNQSD đất hác, hông phải giấ chứng QSD đất ông T1 giao cho ông T giữ bản chính và thửa đất số 1288 nhà nước cấp nhầm thửa một phần (có một phần di n tích nằm trong thửa 1290) ông T1 đã tên trả lại cho mẹ ông.

Ông T đã tố cáo ông T1 đến Công an thành phố T, t nh Tâ Ninh cho rằng ông T1 có hành vi lừa đảo để chu ển như ng đất cho ông T hi mà đất hông có thật. Nhưng hi Công an thành phố T tiến hành xác minh thì đư c Văn phòng đăng

đất đai t nh T – Chi nhánh C2 trả lời 03 thửa đất nêu trên vẫn còn đứng tên ông T1, do cán bộ đo đạc cung cấp thông tin sai. Đồng thời, ông T biết đư c thông tin Chi c c Thi hành án dân sự hu n Châu Thành có văn bản ngăn chặn 03 thửa đất nà để thi hành án cho nghĩa v của ông T1, Chi C thi hành án trả lời ông văn bản số 531/CCTHADS ngà 25/8/2022 hướng dẫn ông đư c qu ền h i i n đến Toà án xem xét. Ông nhận thấ qu ền, l i ích của mình bị xâm phạm vì ông đã chu ển như ng QSD đất của ông T1 từ năm 2019, nhưng vì những l do hách quan nêu trên nên ông chưa sang tên đư c.Ông đã giao đủ tiền chu ển như ng theo thoả thuận cho ông T1 là 250.000.000 (Hai trăm năm mươi tri u) đồng.

Nay ông T h i i n êu cầu ông T1 tiếp t c thực hi n h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất công chứng tại Văn phòng C1, số công chứng 6656, qu ển số 17.TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 22/8/2019.

Bị ơn – ông Hoàng Trung T1:

Tòa án đã thực hi n vi c tống đạt h p l các văn bản tố t ng đối với ông T1 như Thông báo th l v án; Thông báo phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và hòa giải; Giấ tri u tập đương sự; Qu ết định đưa v án ra xét xử; Qu ết định hoãn phiên tòa thông qua vi c niêm ết công hai các văn bản tố t ng nhưng ông T1 không đến Tòa án để trình bà

iến đối với êu cầu h i i n của ông T.

Người có quyền l i nghĩa vụ liên quan b Ngu ễn Thị H trình b y tại biên bản l y lời khai ng y 11/8/2023 (bút lục 148):

Trước đâ , bà có cho ông T1 va tiền nhiều lần nhưng do ông T1 không có tiền trả nên gia đình ông T1 giao cho bà sử d ng 01 phần thửa đất số 1288, tờ bản đồ số 12 tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh, bà trồng câ tràm đư c 02 v đã thu hoạch xong, hi n na đất bỏ trống. Na bà xác định bà cho ông T1 và v là bà H1 va tiền, bà hông có tranh chấp phần đất nêu trên. Bà sẽ h i i n ông T1, bà H1 va hơn 500.000.000 đồng v án hác. Khi Toà án tiến hành xem xét thẩm định đất tranh chấp giữa ông T và ông T1 thì bà có cắm 10 tr câ xi măng, na bà hông tranh chấp, bà hông êu cầu đối với 10 tr câ xi măng.

Tại phiên tòa ại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Th nh t nh Tây Ninh phát biểu quan iểm về vụ án:

+ Về tố t ng: Thẩm phán th l v án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và qu ết định đưa v án ra xét xử đều bảo đảm đúng qu định về thời hạn, nội dung, thẩm qu ền của Bộ luật Tố t ng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ t c đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố t ng đều thực hi n đúng qu ền và nghĩa v của mình, chấp hành tốt Nội qui phiên tòa.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 117, 500, 502 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 166, 167, 188 Luật đất đai năm 2013; Điều 147, 157, 158, 165, 166 Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường v Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và l phí Tòa án.

Đề nghị: Chấp nhận êu cầu h i i n của ngu ên đơn ông Ngu ễn Thành T về vi c êu cầu ông Hoàng Trung T1 có nghĩa v tiếp t c thực hi n h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất ngà 22/8/2019 tại Văn phòng C1 theo số công chứng 6656, qu ển số 17.TP/CC-SCC/HĐGD.

Các đương sự phải chịu án phí và chi phí tố t ng theo qu định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ t i liệu có trong h sơ vụ án ư c xem xét tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa ý kiến của ại diện Viện kiểm sát xét th y:

Về tố t ng:

Bị đơn ông Hoàng Trung T1 đã đư c tri u tập h p l lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt; người có qu ền l i, nghĩa v liên quan bà Ngu ễn Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt ông T1, bà H.

Căn cứ vào êu cầu h i i n của ngu ên đơn và nội dung v án, Tòa án xác định quan h tranh chấp trong v án nà là:“Tranh chấp h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất”theo tại qu định tại hoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố t ng dân sự. Ông Ngu ễn Thành T h i i n ông Hoàng Trung T1, ông T1 có địa ch chỗ tại : ấp T, xã N, hu n C, t nh Tâ Ninh và phần đất tranh chấp tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh theo quy định tại điểm a, c hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân hu n Châu Thành, t nh Tâ Ninh.

Nội dung tranh chấp:

H p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất ngà 22/8/2019, giữa ông Hoàng Trung T1 và ông Ngu ễn Thành T đối với di n tích 14.462m2 gồm các thửa 1288, 1555, 1556, tờ bản đồ số 12 tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh, theo giấ chứng nhận QSD đất số CE 2148377, số vào sổ cấp GCN số CS 01147 do S Tài ngu ên và Môi trường t nh T cấp ngà 13/10/2016 đứng tên Hoàng Trung T1, đư c công chứng 6656, qu ển số 17.TP/CC-SCC/HĐCN ngà 22/8/2019 tại Văn phòng C1, t nh Tâ Ninh phù h p Điều 502 của Bộ luật Dận sự.

Theo những chứng cứ, tài li u có trong hồ sơ, sau hi chu ển như ng thì ông T có liên h Văn phòng đăng đất đai t nh T - Chi nhánh C2 để đo đạc và làm thủ t c sang tên, tu nhiên đư c trả lời là thửa đất số 1288,1555,1556, tờ bản đồ 31 tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh do bị cấp nhầm thửa, nên hông còn đất. Ông T cho rằng ông T1 có hành vi lừa đảo ông để sang như ng đất, ông tố cáo ông T1 đến Công an thành phố T, t nh Tâ Ninh, Công an tiến hành xác minh thì đư c Văn phòng đăng đất đai t nh T – Chi nhánh C2 xác nhận các thửa đất nêu trên vẫn đứng tên ông Hoàng Trung T1 và ết luận hông có dấu hi u tội phạm. Ông T tiếp t c gửi hồ sơ xin chu ển qu ền sử d ng đất căn cứ vào H p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất giữa hai bên ngà 22/8/2019, nhưng đư c thống báo do ông T1 phải thi hành án Qu ết định số 67/2020/QĐST-DS ngà 21/8/2020 của Toà án nhân dân hu n Châu Thành, t nh Tâ Ninh, ông T1 phải thi hành án cho bà Phạm Thị T2, ông Ngu ễn Văn B số tiền 190.000.000 đồng và lãi chậm thi hành án, tiền án phí 4.754.000 đồng, nên hông làm thủ t c đăng sang tên đư c do bị Chi C Thi hành án có Công văn êu cầu tạm dừng đối với ba thửa đất nêu trên.

Qua xác minh, Chi C c Thi hành án dân sự hu n Châu Thành, t nh Tâ Ninh cung cấp thông tin tại Công văn số 56/CCTHADS ngà 13/02/2023 như sau: Ngà 29/12/2020, Chấp hành viên của Chi c c Thi hành án dân sự hu n Châu Thành ban hành qu ết định số 06/QĐ-CCTHADS về vi c tạm dừng đăng , chu ển qu ền s hữu, sử d ng, tha đổi hi n trạng tài sản đối với tài sản là qu ền sử d ng đất di n tích 14.462m2gồm ba thửa 1288, 1555, 1556, tờ bản đồ số 12 tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh, theo giấ chứng nhận QSD đất số CE 2148377, số vào sổ cấp GCN số CS 01147 do S Tài ngu ên và Môi trường t nh T cấp ngà 13/10/2016 đứng tên Hoàng Trung T1, m c đích để bảo đảm thi hành án cho bà T2, ông B. Chi C c thi hành án dân sự hu n Châu Thành, chưa bàn hành Qu ết định ê biên và chưa thực hi n ê biên tài sản trên.

Hội đồng xét xử, xét thấ : H p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất

ngà 22/8/2019, giữa ông Hoàng Trung T1 và ông Ngu ễn Thành T đối với di n tích 14.462m2 gồm các thửa 1288, 1555, 1556, tờ bản đồ số 12 tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh, theo giấ chứng nhận QSD đất số CE 2148377, số vào sổ cấp GCN số CS 01147 do S Tài ngu ên và Môi trường t nh T cấp ngà 13/10/2016 đứng tên Hoàng Trung T1, tại thời điểm các bên chu ển như ng đất thì đất hông có tranh chấp, hông bị ê biên, thời điểm nà ông T1 cũng hông có bất cứ Bản án, qu ết định nào phải thi hành án nên vi c các bên chu ển như ng là phù h p với qu định tại Điều 117, 119, 401 của Bộ luật Dân sự. Hi n phần đất đang tranh chấp đang bị tạm dừng vi c đăng , chu ển qu ền s hữu, sử d ng, tha đổi hi n trạng tài sản theo Qu ết định 06/QĐ-CCTHADS ngà 29/12/2020 của Chi C c Thi hành án dân sự hu n Châu Thành, t nh Tâ Ninh để thi hành cho nghĩa v phải thi hành án của ông T1, tu nhiên h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng phần đất nêu trên đư c công chứng vào ngà 22/8/2019 là có thật, vi c chưa sang tên đư c là do ếu tố hách quan, nên có cơ s công nhận h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất giữa ông T và ông T1 là phù h p qu định của pháp luật. Hơn nữa, ông T1 đã nhận đủ số tiền chu ển như ng qu ền sử d ng đất.

Vi c ông T1 trình bà tại Công an thành phố T cho rằng va tiền của ông T nhưng do hông có tiền trả nên phải chu ển như ng qu ền sử d ng đất, nhưng ông hông đến Toà án để cung cấp chứng cứ nên lời trình bà của ông hông có cơ s và hông h p pháp. Ông đã thừa nhận tại Công an thành phố T đã h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất cho ông T (bút l c 86), căn cứ Điều 92 của Bộ luật Tố t ng dân sự đâ là tình tiết hông cần phải chứng minh.

Qua xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá hai phần đất tranh chấp như sau:

Phần đất thửa 1288 (thửa mới 531), tờ bản đồ số 12 (tờ bản đồ 26), có di n tích đo đạc thực tế 6.384,4m2, tứ cận; Hướng đông, tâ , nam, bắc đều giáp đường đất. Phần đất tọa lạc tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh. Trên đất có 10 cọc bê tông; 03 câ cọ, giảm di n tích 728,6m2 so với giấ chứng nhận qu ền sử d ng đất đã đư c cấp di n tích 7.097,0m2.

Qua xác minh di n tích bị giảm so với giấ chứng nhận qu ền sử d ng đất đư c cấp 728,6m2 do sai số hi đo đạc theo bản đồ Ch thị 10, hông chừa con đường theo hi n trạng bản đồ đo lưới đang sử d ng (bản đồ 2010).

Di n tích đất đo đạc thực tế 6384,4m2 có trị giá theo giá thị trường tại địa phương: 6384,4m2 x 200.000 đồng/1m2 = 1.276.880.000 đồng.

Một phần thửa 1555 (thửa mới 197), 1556 (thửa mới 264) tờ bản đồ số 12 (tờ bản đồ 33) có di n tích 5923,7m2, tứ cận; Hướng đông giáp đất U; Hướng tâ giáp đất bà L; H2 nam giáp đất bà L; H2 bắc giáp đất ông Văn L1. Phần đất tọa lạc tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh, đất ao, giảm di n tích 1.441,3m2 so với giấ chứng nhận qu ền sử d ng đất đã đư c cấp di n tích 7.365,0m2

Qua xác minh di n tích bị giảm so với giấ chứng nhận qu ền sử d ng đất đư c cấp 1441,3m2 do xác định lại ranh đất theo hi n trạng sử d ng đất và do đo đạc giữa hai h thống bản đồ, theo bản đồ Ch thị 10 và bản đồ đo lưới (bản đồ 2010).

Di n tích đất đo đạc thực tế 5923,7m2 có trị giá theo giá thị trường tại địa phương: 5923,7m2 x 50.000 đồng/1m2 = 296.185.000 đồng.

Từ các phân tích trên, công nhận h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất

ngà 22/8/2019 giữa ông Ngu ễn Thành T và ông Hoàng Trung T1 là phù h p.

Ý iến của đại di n Vi n iểm sát nhân nhân hu n C, t nh Tâ Ninh phù h p với nhận định của Hội đồng xét xử xét nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu h i i n của ông T đư c chấp nhận nên ông T1 phải chịu án phí theo qu định tại Điều 26 của Nghị qu ết số: 326/2016/NQ - HĐTP ngà 31/12/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, số tiền 300.000 đồng. Tu nhiên, ông Ý đại di n ông T tự ngu n chịu tha ông T1 án phí 300.000 đồng nên ghi nhận.

Chi phí tố t ng (đo đạc, định giá tài sản): Ông T do anh Lê Phước Ý đại di n tự ngu n chịu chi phí tố t ng số tiền 22.120.000 đồng nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 2 Điều 117, 119, 123, 401, 500, 501, 502 của Bộ luật Dân sự; Điều 166, 167 của Luật đất đai năm 2013;Điều 26 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường v Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và l phí Tòa án.

1. Chấp nhận êu cầu h i i n của ông Ngu ễn Thành T đối với ông Hoàng Trung T1 về vi c “Tranh chấp h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất”.

1.1. Công nhận h p đồng chu ển như ng qu ền sử d ng đất

ngà 22/8/2019 giữa ông Ngu ễn Thành T và ông Hoàng Trung T1 đối với di n tích đo đạc thực tế 12.308,1m2 gồm:

+ Thửa 1288 (thửa mới 531), tờ bản đồ số 12 (tờ bản đồ 26), có di n tích 6384,4m2, tứ cận; Hướng đông, tâ , nam, bắc đều giáp đường đất. Phần đất tọa lạc tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh (Kèm theo sơ đồ thửa đất đo vẽ ngày 19/6/2023).

+ Một phần thửa 1555 (thửa mới 197), 1556 (thửa mới 264) tờ bản đồ số 12 (tờ bản đồ 33) có di n tích 5923,7m2, tứ cận; Hướng đông giáp đất U; Hướng tâ giáp đất bà L; H2 nam giáp đất bà L; H2 bắc giáp đất ông Văn L1. Phần đất tọa lạc tại ấp H, xã H, hu n C, t nh Tâ Ninh (Kèm theo sơ đồ thửa đất đo vẽ ngà 19/6/2023).

1.2. Ông Ngu ễn Thành T có trách nhi m liên h với cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền đăng biến động đất đai theo qu ết định của bản án, theo qu định của pháp luật.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Ngu ễn Thành T tự ngu n chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí h i i n đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0017743 ngà 07/10/2022 của Chi c c thi hành án dân sự hu n Châu Thành, t nh Tâ Ninh. Ông T đã nộp đủ án phí.

3. Về chi phí tố t ng: Ghi nhận ông Ngu ễn Thành T tự ngu n chịu số tiền 22.125.000 (Hai mươi hai tri u một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, đã nộp xong.

4. Trường h p qu ết định đư c thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Các đương sự có qu ền làm đơn háng cáo trong thời hạn 15 ể từ ngà tu ên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc hông có mặt hi tu ên án mà có l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính từ ngà nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p l .

Cỡ chữ