vanban.org

Bản án 156/2020/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 09/06/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/06/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ khoản 1, khoản 3 Điều 308; Khoản 3 Điều 148 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Không h p nh n Quyết ịnh kháng nghị phú thẩm số 12/QĐ-VKS-DS ngày 10/4/2019 ủa Viện trưởng Viện ki m sát nhân dân Thành phố H Chí Minh. iữ nguyên phần quyết ịnh về việ tiếp tụ duy tr Quyết ịnh áp dụng biện pháp khẩn p tạm th i số 116/2018/QĐ-B KCTT ngày 15/5/2018 ủa Tòa án nhân dân thành phố H Chí M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Võ A khởi kiện Phạm Đức B và Phạm Xuân C"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 1, khoản 3 Điều 308; Khoản 3 Điều 148 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 156/2020/DS-PT
Ngày 09 - 6 - 2020
V/v: Tranh h p h p ng huy n
như ng quyền sử dụng t và tranh
h p h p ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền Vân

Các Thẩm phán:

Bà Huỳnh Thanh Duyên

Ông Nguyễn Văn Tửu

- Thư ký phiên toà: Bà Mai Thị Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân p ao tại Thành phố H Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Sơn - Ki m sát viên.

Ngày 09 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân p ao tại Thành phố H Chí Minh, xét xử phú thẩm ông khai vụ án dân sự thụ lý số 351/2019/TLPT-DS ngày 25 tháng 6 năm 2019 về việ “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 286/2019/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2019 ủa Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh bị kháng áo.

Theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử phú thẩm số 452/2020/QĐPT-DS ngày 27 tháng 4 năm 2020, giữa á ương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Võ A, sinh năm 1959,

Địa hỉ ư trú : Số 18A T, hư ng 14, qu n T, Thành phố H Chí Minh.

Địa hỉ nơi ở: Số 85 Trương V nh K, phư ng T, qu n T, Thành phố H Chí Minh.

Ngư i ại diện h p pháp: ng Nguyễn D, sinh năm: 1985, là ại diện th o ủy quyền th o Văn bản ủy quyền ngày 07/5/2018 m t .

Địa hỉ: Số 5, hư ng 6, Thành phố T, tỉnh hú ên.

2. B đơn:

2.1. Ông hạm Đứ B, sinh năm 1962

2.2. Ông hạm Xuân C, sinh năm 1993,

Địa hỉ: Số 95/1 Thống N, phư ng Tân Th, qu n T, Thành phố H Chí Minh.

Ngư i ại diện th o ủy quyền: ng Đào Thanh N, sinh năm: 1977 th o Văn bản ủy quyền ngày 19/5/2015 m t .

Địa hỉ: Số 49/2/30, hư ng 14, qu n ò V p, T . H Chí Minh

2.3. Ông Nguyễn hạm Thành S, sinh năm 1991

Địa hỉ: Số 129/35/23 Nguyễn T, hư ng 2, Qu n 5, Thành phố H Chí Minh.

Ngư i ại diện th o ủy quyền: Bà hạm Thị Thu H, sinh năm 1970 th o Văn bản ủy quyền số 003122 ngày 30/6/2015 vắng m t .

Địa hỉ: Số 654/8 , hư ng 9, qu n T, Thành phố H Chí Minh.

Địa hỉ liên lạ : số 11 ư ng số 3, khu dân ư B, huyện B, Thành phố H Chí Minh.

2.4. Bà Nguyễn Thị H ng T, sinh năm 1976. m t

Thư ng trú: Số 13/7B H, tổ 12, khu phố 2, phư ng , Qu n 7, Tp. H Chí Minh.

3. Nh ng ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Hoàng Thị , sinh năm 1972 m t

Thư ng trú: Số 139/H15 L, hư ng 7, Qu n 3, Thành phố H Chí Minh.

Tạm trú: Số 62/36 T, hư ng 14, qu n T, Thành phố H Chí Minh.

Ngư i ại diện th o ủy quyền ủa bà L: Bà Trịnh hối ến N và ông Hoàng P m t .

Ngư i bảo vệ quyền và l i í h h p pháp ủa bà L: Ông Lê Quang V và ông Đinh Quang T m t

3.2. Công ty TNHH Thiết bị An P

Ngư i ại diện th o pháp lu t: Bà Nguyễn Thị H ng Th m t

3.3. Ngân hàng TMCP Quân ội - Chi nhánh B

Địa hỉ: 03 N, Phư ng 10, qu n G, Thành phố H Chí Minh.

Ngư i ại diện th o pháp lu t: ông hạm Hiếu Th, hứ vụ giám ố .

Ngư i ại diện th o ủy quyền: ng Nguyễn Văn Tr theo Văn bản ủy quyền số 108/UQ-HS ngày 07/01/2016 m t .

Địa hỉ: ầu 5, Tòa nhà MBAMC, số 538 ư ng C, hư ng 11, Qu n 3, Tp. H Chí Minh.

3.4. Trung tâm Dị h vụ Bán u giá tài sản- Sở tư pháp Thành phố H Chí Minh

Địa hỉ: Số 19/5 ư ng H, phư ng 4, qu n T, Thành phố H Chí Minh

Ngư i ại diện th o pháp lu t: ng hạm Văn S, hứ vụ iám ố .

Ngư i ại diện th o ủy quyền: ng Nguyễn Hữu H th o Văn bản ủy quyền ngày 09/11/2015. m t

3.5 hòng ông hứng số 4, Thành phố H Chí Minh

Địa hỉ: Số 25/5 Hoàng V, hư ng 4, qu n Tân B, Thành phố H Chí Minh.

Ngư i ại diện th o ủy quyền ủa Văn phòng ông hứng số 4: ng Quản Huy Ph– Công hứng viên

m t

3.6. hòng ông hứng số 5, Thành phố H Chí Minh vắng m t

Địa hỉ: Số 278 N, hư ng 7, qu n ò V p, Thành phố H Chí Minh.

Đại diện th o ủy quyền: ng Nguyễn Minh T, sinh năm: 1989 th o Văn bản ủy quyền ngày 29/3/2018.

3.7 hòng ông hứng số 7, Thành phố H Chí Minh(vắng m t

Địa hỉ: Số 388 N, hư ng 12, Qu n 6, Thành phố H Chí Minh.

Đại diện th o ủy quyền: ng ê S Q th o Văn bản ủy quyền ngày 13/4/2016

3.8 Văn phòng ông hứng T, Thành phố H Chí Minh (vắng m t

Địa hỉ: Số 454 N, hư ng 5, Qu n 3, Thành phố H Chí Minh.

3.9 y ban nhân dân qu n T, Thành phố H Chí Minh

Địa hỉ: Số 70A Th, phư ng H, qu n T, Thành phố H Chí Minh.

Đại diện th o ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Vân A; bà Nguyễn Thị Mai H th o Văn bản ủy quyền ngày 19/4/2016 ( vắng m t).

3.10 Công ty TNHH Đ

Địa hỉ: Số 62/36 T, hư ng 14, qu n Tân B nh, Thành phố H Chí Minh.

Đại diện th o ủy quyền: Bà hạm Thị Thùy

m t .

3.11 Bà Dương Thanh H, sinh năm: 1966

Địa hỉ: 7440 Bat s road Ri hmond BC V7A IC7, Canada.

Ngư i ại diện h p pháp: Bà Nguyễn Thị H ng T, sinh năm: 1975 – là ại diện th o ủy quyền th o Văn bản ủy quyền ngày 22/10/2018 (vắng m t .

3.12. Ngân hàng Thương mại Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Tây.

Địa hỉ: 129-129A H u , hư ng 5, Qu n 6, Thành phố H Chí Minh

Ngư i ại diện th o ủy quyền: ng Thái Thu T m t

Ngư i kháng cáo: Do có kháng cáo ủa bà Hoàng Thị , Công ty TNHH B nh Việt Đ, ông Đào Thanh Ng, Ngân hàng TMC Quân ội – Chi nhánh B, Trung tâm dị h vụ bán u giá Sở tư pháp Thành phố H Chí Minh

Ngư i kháng ngh : Viện trưởng Viện ki m sát nhân dân Thành phố H Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Võ A ủy quyền cho Nguyễn D trình bày:

Tháng 9 năm 2011, ông A thỏa thu n nh n huy n như ng một khu t thuộ thửa 37,45 t bản số 54,55, tổng diện tí h 13.920,1m2, trên t nhà, thuộ phư ng , qu n T ủa ông Hứa ễ T th o h p ng huy n như ng quyền sử dụng t số 006523 ngày 21/9/2011, p nh t biến ộng sang tên hủ sử dụng t tên ông A ngày 04/10/2011. Đây là tài sản riêng ủa ông A th o văn bản thỏa thu n về tài sản riêng ủa v h ng ông hứng số 006526 ngày 21/9/2011 tại Văn phòng ông hứng Trung Tâm.

Khi nh n huy n như ng phần t ủa ông Tr do ông A thiếu tiền nên ông A vay ủa ông hạm Đứ B số tiền 18 tỷ ng với lãi su t 4%/tháng, không quy ịnh th i hạn vay hỉ quy ịnh việ trả lãi su t, không h p ng vay mà hỉ

H p ng ủy quyền ngày 21/9/2011. Điều kiện vay ông A phải ủy quyền ho ông B ư quyền huy n như ng sang tên, ho thuê, t ng ho ….th o H p ng ủy quyền số 006527 ngày 21/9/2011 và thỏa thu n

ảm bảo khoản tiền vay ông A phải ký h p ng huy n như ng quyền sử dụng t ho on trai ông B là ông hạm Xuân C ngày 04/10/2011, trướ bạ sang tên ông C ngày 13/10/2011. Do ông A không tiền trả n ho ông B nên ông A tiếp tụ thế h p phần t này ho ông Nguyễn hạm Thành S vay ủa ông S 30 tỷ ng trả n ho ông B, thỏa thu n giữa ác bên là ông P, ông B, ông S và ông A.

Ngày 28/10/2011 giữa ông A, ông C và ông S l p H p ng thế h p tài sản, tại h p ng á bên xá ịnh phần t diện tí h 13.907,5m2 thuộ thửa 37,45 t bản số 54,55 tại phư ng , qu n T là t ủa ông A nh ông C ứng tên dùm do ông A thiếu n ủa ha ông C là ông B số tiền 18 tỷ ng, ông A ng ý ho ông C ký ông hứng ho ông S vay tiền th o h p ng thế h p, t t ả á khoản vay do ông A hịu trá h nhiệm trả. Khi hết h p ng, ông A thanh toán hết tiền lãi và tiền gố ho ông S thì ông C sẽ ký ông hứng hủy toàn bộ giao dị h trên huy n tên lại ho ông A. Sau 12 tháng (là tháng 10/2012) nếu nếu ông A không thự hiện việ

ng lãi hàng tháng th ông S quyền thanh lý tài sản ng th i ông A phải giao t ho ông S và không quyền khiếu nại.

Về việ giao tiền vay ho ông A hia thành 03 t: Đ t 1, ngay khi ký ông hứng ông A phải giao gi y t bản hính ho ông S và ông S sẽ giao ho ông A nh n tiền vay 10 tỷ ng. Đ t 2, ông S sẽ giao tiền tr o vào tài khoản ủa ông C 16,3 tỷ ng ngay khi ăng bộ xong. Đ t 3, giao 3,7 tỷ ông A giao cho ông C ngay khi tháo khoán tiền ngân hàng.

Sau khi ký kết thỏa thu n thế h p vay tiền ông C ủy quyền ho ông S vào ngày 09/11/2011 ư quyền huy n như ng lại phần t n i trên.

Ngày 09/11/2011 ông S, ông C tiếp tụ huy n như ng phần t này ho bà Th. Ngày 11/11/2011 p nh t biến ộng sang tên bà Th.

Ngày 26/3/2012 giữa ông A, ông C và ông B l p vi bằng ghi nh n nội dung không việ mua bán huy n như ng quyền sử dụng t mà hỉ là việ vay mư n tiền: …sau khi ra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở h u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số Ch05411 do UBND quận T, Tp.HCM cấp ngày 13/10/2011 đứng tên ông Phạm Xuân C, do vẫn không có đủ số tiền để trả khoản vay của ông B ngày 28/10/2011 ông Võ A, ông Phạm Xuân C, ông Nguyễn Phạm Thành S đã ký hợp đồng thế chấp tài sản (mục đích là ghi nhận việc ông Võ A có vay của ông Nguyễn Phạm Thành S số tiền 30.000.000.000 đồng). Ngày 9/11/2011 để hợp thức hóa và đảm bảo việc vay và thế chấp tài sản nêu trên được sự đồng ý của ông Võ A, ông Phạm Xuân C đã ủy quyền cho ông Phạm Thành Sơn theo hợp đồng ủy quyền số 21687 với nội dung "ông Nguyễn Thành Sơn được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên cho bà Nguyễn Th Hồng Th…đến nay ông Phạm Thanh S đã thực hiện chuyển nhượng cho bà Nguyễn Th Hồng Th với số tiền là theo hợp đồng số 21693 ngày 9/11/2011."... Đến th i i m này ông Võ A vẫn là ngư i trự tiếp quản lý sử dụng t

Sau khi sang tên hủ quyền ho bà Th. Ngày 14/11/2011 bà Th thế h p tài sản này bảo lãnh ho khoản vay ủa Công ty TNHH thiết bị An P với số tiền 64.300.000.000 ng. Quá tr nh vay vốn, do Công ty An P vi phạm ngh a vụ bên vay nên ại diện Ngân hàng TMC quân ội là ông ty quản lý và khai thá tài sản Ngân hàng TMC quân ội-Chi nhánh TP.HCM bán u giá tài sản thế h p thông qua Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản T .HCM.

Thự hiện h p ng bán u giá tài sản ngày 14/11/2013 Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản T .HCM tổ hứ bán u gián lần 1 vào ngày 02/7/2014 với giá 48.600.000.000 ng, kết quả ông Nguyễn hi K là ngư i trúng u giá. Đến ngày 08/10/2014 Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản T .HCM thông báo 2626/TTĐ về việ hủy kết quả bán u giá ngày 02/7/2014 do bà Th có ơn khởi kiện tại Tòa án Tân B yêu ầu hủy kết quả bán u giá tài sản và do á bên thỏa thu n hủy kết quả bán u giá th o quy ịnh tại i m a khoản 1 Điều 48 Nghị ịnh 17/2010/NĐ-C về bán u giá tài sản.

Ngày 26/12/2014 Tòa án nhân dân qu n Tân B

Quyết ịnh số 395/2014/QĐST-DS nh hỉ giải quyết vụ án.

Ngày 29/12/2014 Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản T .HCM tiếp tụ tổ hứ bán u giá lần 2 nhưng do ông Võ A ơn xin ngừng bán u giá nên Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản T .HCM ã tạm dừng phiên bán u giá, l p biên bản ghi nh n nội dung m t á bên và thông báo sẽ tiến hành bán u giá vào lú 16h ngày 30/12/2014 nếu ông A không ung p ư ý kiến bằng văn bản ủa ơ quan thẩm quyền về việ ề nghị trung tâm dừng phiên u giá.

Ngày 30/12/2014 ông A ã nộp biên nh n ơn khởi kiện tranh h p quyền sử dụng t ho Tòa án qu n T và ông A ã nộp biên nh n này ho Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản T .HCM vào ngày 30/12/2014 nhưng Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản T .HCM vẫn tiến hành bán u giá tài sản và bà Hoàng Thị ã trúng u giá tài sản với giá 48.600.000.000 ng.

Hiện nay bà L ang cho Công ty TNHH B nh Việt Đ thuê t xin phép p dự án kinh doanh nhưng hiện nay vẫn hưa xin p phép ư . Trên phần t này

ăng tạm trú ho 3 ngư i làm bảo vệ là ông ê Đ nh , ông Nguyễn Mạnh H, ông Trần Ngọ X.

Nay ông A xá ịnh:

Việ ủy quyền huy n như ng t giữa ông A và ông hạm Đứ B là h p ng giả á h nhằm h y quan hệ vay tiền th t, ư hứng minh bằng h p ng thế h p và vi bằng, từ khi thế h p huy n như ng giả tạo với ông C ho ến năm 2014 ông A là trự tiếp quản lý và sử dụng t.

Việ bà Nguyễn Thị H ng Th nh n huy n như ng phần t này với giá 5 tỷ ng trong khi từ khi vay tiền ủa ông B thì ông A ã vay 18 tỷ và vay ủa ông S 30 tỷ ũng hỉ thế h p phần t này. Đ bảo ảm khoản vay ủa ông S thì ông A hỉ thế h p t này giá trị trên 30 tỷ nhưng ông S, ông C hỉ bán cho bà Th với giá là 5 tỷ ng là vô lý.

Ngày 09/11/2011 ông S ký huy n như ng ho bà Th, ngày 11/11/2011 ã p nh t sang tên ho bà Th và ngày 14/11/2011 bà Th liền thế h p ho Ngân hàng, cùng ngày bà Th làm ơn xử lý tài sản thế h p như v y ho th y sự u kết giữa á bên ương sự trong việ này.

Quá tr nh bán u giá tài sản ông A nhiều ơn tranh h p, bà Th

ơn hủy kết quả bán u giá, tài sản ang tranh h p bà L biết nhưng vẫn ố mua. Việ hoãn bán u giá trong th i hạn hưa ư 01 ngày buộ ông A phải ung p việ tranh h p là quá vội vã, trong khi ông A ã ung p biên nh n ơn khởi kiện ủa Tòa án qu n T nhưng trung tâm bán u giá vẫn ố t nh bán u giá tài sản là vi phạm quy ịnh tại Điều 48 và Điều 75 u t thi hành án dân sự.

Do việ huy n như ng t ban ầu giữa ông A và ông C, ông B, ông S, bà Th là giao dị h vay mư n tiền thế h p tài sản bằng h nh thứ l p á h p ng huy n như ng quyền sử dụng t và gi y ủy quyền nên á h p ng huy n như ng bị vô hiệu th o quy ịnh ủa pháp lu t ần phải hủy bỏ á h p ng huy n như ng và gi y ủy quyền ã l p, hoàn trả lại ho nhau những g ã nh n nên ông A yêu ầu Tòa án tuyên bố vô hiệu, ng th i hủy bỏ: H p ng ủy quyền ho ông hạm Đứ B l p ngày 21/9/2011; H p ng huy n như ng quyền sử dụng t l p ngày 04/10/2011 giữa ông hạm Đứ B và ông hạm Xuân C; H p ng ủy quyền giữa ông hạm Xuân C và ông Nguyễn hạm Thành S; H p ng huy n như ng quyền sử dụng t giữa ông Nguyễn hạm Thành S với bà Nguyễn Thị H ng Th; H p ng thế h p quyền sử dụng t giữa bà Nguyễn Thị H ng Th với ngân hàng TMC Quân ội. Đ ng th i hủy kết quả bán u giá thửa t do Trung tâm dị h vụ bán u giá tài tổ hứ bán u giá ho bà Hoàng Thị ; hủy gi y hứng nh n quyền sử dụng t do UBND qu n T ã p ho bà Hoàng Thị ; hủy á giao dị h huy n như ng t ủa bà Hoàng Thị nếu .

Số tiền thỏa thu n vay 30 tỷ ng và á t giao tiền giữa ông A, ông B và ông S thỏa thu n tại h p ng thế h p, ông A sẽ trá h nhiệm trả lại ho Sơn số tiền 18 tỷ ng mà ông S ã thay ông A trả ho ông B và tiền lãi th o quy ịnh, òn lại 12 tỷ ng ông S hưa giao ho ông A nên ông A không trả khoản tiền này ho ông S.

Ngoài ra, nếu bà L có yêu ầu b i thư ng thiệt hại do h p ng vô hiệu th do phía ông S vi phạm thỏa thu n vay tiền nên ông S trá h nhiệm b i thư ng cho bà L khi h p ng vô hiệu, ông A không trá h nhiệm b i thư ng.

Đối với khoản vay giữa ông A và bà H, ông A xá ịnh như sau: Ngày 24/02/2014 ông Võ A ký h p ng vay ủa bà Dương Thanh H với số tiền 7.050.000.000 ng tại Văn phòng ông hứng số 4, Thành phố H Chí Minh. Tôi xá ịnh trong số tiền vay ủa bà H ông A ã trả ho bà H số tiền gần 02 tỷ ng. Ông A sẽ ung p hứng ứ trả tiền ho Tòa án trong th i gian 15 ngày k từ ngày l p biên bản hòa giải. Trong số tiền vay 7.050.000.000 ng hỉ 5.000.000.000 ng tiền gố òn lại 2.050.000.000 ng là tiền lãi. Tính ến ngày 24/02/2014 ông A òn n bà H số tiền 7.050.000.000 ng. Nay ông A ng ý trả ho bà H số tiền 7.050.000.000 như h p ng vay ã ký kết. Ông A ề nghị bà H giảm ho ông số n gố và lãi ã trả ho bà H xuống òn khoảng 3.000.000.000 ng ông A

iều kiện trả trong th i hạn 06 tháng hia làm hai t: 03 tháng trả một lần với số tiền 1.500.000.000 ng. Nếu bên phía bà H không ng ý th ề nghị Tòa án giải quyết th o quy ịnh ủa pháp lu t.

đơn tr nh ày:

1/ Ông Phạm Đức B và ông Phạm Xuân C ủy quyền cho ông Đào Thanh Ng trình bày:

Vào ngày 21/09/2011, ông Võ A mư n ủa ông hạm Đứ B số tiền 18.000.000.000 mư i tám tỷ ng nh n huy n như ng quyền sử dụng t tại á thửa 37,45 t bản số 54,55, tọa lạ tại ịa hỉ: hư ng , qu n T, T .HCM ủa ông Hứa ễ T. Đ ảm bảo ho số tiền vay ông Võ A ề nghị l p h p ng ủy quyền ho ông B ư quyền thay m t và nhân danh ông Võ A quản lý, sử dụng, ho thuê, thế h p, t ng ho, huy n như ng, ối với quyền sử dụng t trên th o quy ịnh ủa pháp lu t hiện hành. Cùng ngày hai bên ã l p h p ng ủy quyền số 006527 tại Văn phòng ông hứng Trung Tâm th o nội dung thỏa thu n nêu trên, ông A ký h p ng nh n huy n như ng quyền sử dụng t ủa ông Hứa ễ T và p nh t sang tên trên gi y hứng nh n quyền sử dụng t ứng tên ông A vào ngày 04/10/2011 ghi nh n trên gi y hứng nh n là tài sản riêng ủa ông A).

Do quá th i hạn trả tiền ho ông hạm Đứ B nên ông Võ A ề nghị l p h p ng huy n như ng phần t trên ho on ông B là ông hạm Xuân C ứng tên

ảm bảo khoản vay và thự tế không việ trả lãi hàng tháng. Ngày 04/10/2011, ông hạm Đứ B và ông Võ A ký h p ng huy n như ng quyền sử dụng t ho ông hạm Xuân C th o h p ng số 040704/HĐ-CND tại hòng ông hứng số 4.

Ngày 28/11/2011 ông A vay ủa ông Nguyễn hạm Thanh S số tiền 30.000.000.000 ng trả lại khoản n vay ho ông B ông S, ông A yêu ầu ông C phải ký h p ng ủy quyền ho ông S th o nội dung ông A và ông A và ông S thỏa thu n. V v y khi nh n tiền thế h p ông C sẽ nh n toàn bộ số tiền 18 tỷ ng do ông A n , khi ông A ký ông hứng ho ông S thì ông C không còn trá h nhiệm với lô t này.

Ngày 26/3/2012 ông hạm Đứ B, hạm Xuân C ký xá nh n vào bàn “Vi bằng” do Văn phòng Thừa phát lại Qu n 1 l p ó nội dung: “K từ th i i m ông Võ A thanh toán xong số tiền ã vay cho ông hạm Đứ B. iữa ông Võ A, ông hạm Đứ B, ông hạm Xuân C không òn liên quan g với nhau về khoản n này. Hiện ông Võ A tiếp tụ vay ủa ông Nguyễn hạm Thành S 30.000.000.000 ba mươi tỷ ng th hỉ ông Võ A hịu trá h nhiệm về khoản vay này bao g m ả việ trả n gố và lãi phát sinh giữa ông A và ông S) ông B và ông C không liên quan g ến việ này” nên ông hạm Đứ B, hạm Xuân C không òn liên quan g , á giao dị h phát sinh sau khi l p vi bằng ông C, ông B không tham gia nên không biết, không liên quan.

Việ giao nh n tiền giữa ông B và ông S ông B không òn nhớ rõ ã nh n ủa ông S bao nhiêu tiền và hưa ung p ư hứng ứ

hứng minh. Việ vay mư n giữa ông Võ A và bà Dương Thanh H, bị ơn không biết và không liên quan nên không ý kiến.

2/ B đơn bà Nguyễn Th Hồng Th ủy quyền cho bà Nguyễn Th Thúy H trình bày:

Bà Nguyễn Thị Thúy H ã ư Tòa án tống ạt h p lệ i y triệu t p và Thông báo về phiên h p ki m tra việ giao nộp, tiếp n, ông khai hứng ứ và hòa giải. Tuy nhiên bà H vẫn vắng m t không lý do.

Căn ứ vào á Bản tự khai bà H ã khai tại tòa th hiện nộp dung: Bà Th là ngư i quyền sử dụng t thửa số 37, t bản số 55, th o i y hứng nh n quyền sử dụng t số BH091018, số vào sổ p CNQSDĐ số CH05411 do UBND qu n T p ngày 13/10/2011 diện tí h 13.907,5m2 , xá nh n chuy n như ng ngày 11/11/2011 “Tài sản” . Tài sản này ư ký h p ng huy n như ng vào ngày 09/11/2011 tại hòng Công hứng số 07 T .HCM, số ông hứng 21693, quy n số 11 với tổng số tiền huy n như ng là 52.000.000.000 năm mươi hai tỷ ng và ã thanh toán ho ông Nguyễn hạm Thành S.

Vào ngày 14/11/2011, bà Th thế h p tài sản n i trên bảo lãnh ho khoản vay ủa ông ty TNHH Thiết bị An P với số tiền 64.300.000.000 sáu mươi bốn tỷ ba trăm triệu ng tại Ngân hàng TMC Quân ội- Chi nhánh B. Tài sản này ư Ngân hàng này ghi xá nh n ịnh giá trong H p ng thế h p trị giá 99.657.000.000 ( hín mươi hín tỷ sáu trăm năm mươi bảy triệu ng.

Trong quá tr nh vay vốn, ông ty TNHH An P vi phạm ngh a vụ vay tiền nên Đại diện Ngân hàng TMC Quân Đội là ông ty Quản lý n và Khai thá tài sản Ngân hàng TMC Quân ội- hi nhánh H Chí Minh bán u giá tài sản thế h p là thửa t nêu trên tại Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản T .HCM thu n và bà Nguyễn Thị H ng Th ư thông báo và ng ý Ngân hàng Quân ội thự hiện việ phát mãi tài sản.

Thông qua Trung tâm Dị h vụ bán u giá tài sản T .HCM, Công ty Quản lý n và Khai thá tài sản Ngân hàng TMC Quân ội - chi nhánh H Chí Minh ã ký huy n như ng tài sản này ho ngư i trúng bán phiên u giá là bà Hoàng Thị . Vào ngày 14/02/2015, UBND qu n T xá nh n việ huy n như ng và ăng bộ tài sản nêu trên sang tên bà Hoàng Thị là ngư i mua u giá tài sản thành. Đ là toàn bộ nội dung sự việ . Bà Nguyễn Thị H ng Th xá ịnh không liên quan ến nội dung khởi kiện ủa ông Võ A.

3/ B đơn ông Nguyễn Phạm Thành S ủy quyền cho bà Phạm Th Thu H trình bày:

Bà hạm Thị Thu H ã ư Tòa án tống ạt h p lệ i y triệu t p và Thông báo về phiên h p ki m tra việ giao nộp, tiếp n, ông khai hứng ứ và hòa giải. Tuy nhiên bà H vẫn vắng m t không lý do.

Căn ứ vào á Bản tự khai bà H ã khai tại tòa th hiện nộp dung: Vào tháng 10/2011, ông S thông qua qu n biết ủa ông B nên ông B có nói ông S cho ông A vay 30 tỷ ng ông A

iều kiện trả n ho ông B số tiền 18 tỷ ng. Ông S ng ý thống nh t l p h p ng vay th i hạn là 12 tháng k từ ngày 28/10/2011. Nếu bên ông A và ông C không trả ư th ông S sẽ xử lý và bàn giao nhà và t ho ông S, không ư quyền khiếu nại g . Ba bên ng ý về thỏa thu n

kèm th o h p ng thế h p ngày 28/10/2011 .

Đối với h p ng huy n như ng quyền sử dụng t số 21693 ngày 09/11/2011 giữa ông hạm Xuân C do ông Nguyễn hạm Thành S là ngư i ại diện th o ủy quyền huy n như ng ho bà Nguyễn Thị H ng Th là ại diện th o pháp lu t ủa ông ty TNHH Thiết bị An P ều sự thỏa thu n ủa ông Võ A

bà Th thế h p ho Ngân hàng vay tiền. Bà Th thanh toán nhiều t tổng ộng khoảng 34.000.000.000 ba mươi bốn tỷ ng và thế h p vào Ngân hàng Quân ội. Do ông việ kinh doanh không thu n l i nên ngân hàng yêu ầu thanh toán rút tài sản ra. Ông S và ông A nhiều lần lên ngân hàng xin giải h p số tiền 45.000.000.000 bốn mươi lăm tỷ ng. V tiền gố ông A ã nh n tương ương 32.000.000.000 ba mươi hai tỷ

ng và lãi su t thỏa thu n 4%/tháng. V từ lú thế h p tháng 11/2011 ã gia hạn nhiều lần nhưng ông A không khả năng huộ nên Ngân hàng th o quy ịnh phát mãi thu h i n th o pháp lu t.

Sau khi nh n tiền từ Ngân hàng Quân ội, th bà Th ã giao tiền ho bà H, bà Th thay m t ông S tổng số tiền là 34.000.000.000 ba mươi bốn tỷ ng. Sau ông S ã trả trự tiếp ho ông B là ha ủa ông C số tiền 30.000.000.000 ba mươi tỷ

ng như thỏa thu n tại h p ng thế h p tài sản ngày 28/10/2011. T t ả á giao dị h trên ều sự ng ý ủa ông Võ A, ông hạm Xuân C và ông Nguyễn hạm Thành S.

Đối với khoản tiền lãi ủa khoản tiền gố 30.000.000.000 ba mươi tỷ ng, ông S xác ịnh ông Võ A hưa thanh toán ho nh n tiền lãi do ông A giao k từ th i i m nh n tiền th o h p ng thế h p tài sản ngày 28/10/2011 ho ến nay.

Đối với yêu ầu hủy h p ng huy n như ng quyền sử dụng t giữa ông Nguyễn hạm Thành S và bà Nguyễn Thị H ng Th ông không ng ý v số tiền 40.346.250.000 bốn mươi tỷ ba trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm năm mươi ngh n ng ông A yêu ầu hoàn trả lại ông S là không phù h p, hơn nữa tài sản nêu trên ã ư Ngân hàng xử lý th o quy ịnh ủa pháp lu t.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Th Thúy H là ngư i đại diện theo ủy quyền công ty TNHH Thiết b An P trình bày nội dung như sau:

Bà Nguyễn Thị Thúy H ã ư Tòa án tống ạt h p lệ i y triệu t p và Thông báo về phiên h p ki m tra việ giao nộp, tiếp n, ông khai hứng ứ và hòa giải. Tuy nhiên bà H vẫn vắng m t không lý do.

Căn ứ vào á Bản tự khai bà H ã khai tại tòa th hiện nộp dung: Ngày 14/11/2011, công ty TNHH An P thế h p thửa t số 37 t bản số 55. Th o i y hứng nh n quyền sử dụng t số BH091018 số vào sổ p CNQSDĐ số CH05411 do UBND Qu n T p ngày 13/10/2011 diện tí h 13.907,5m2 với Ngần hàng TMC Quân ội- chi nhánh B với số tiền 64.300.000.000 sáu mươi tư tỷ ba trăm triệu ng tại th i i m trên ngân hàng ịnh giá tài sản này là 99.657.000.000 hín mươi hín tỷ sáu trăm năm mươi bảy triệu ng.

Trong quá tr nh vay vốn, Công ty TNHH Thiết bị A kinh doanh kh khăn, không thự hiện úng ngh a vụ với ngân hàng ng lãi và áo hạn . Công ty TNHH Thiết bị An hú ã ng ý Ngân hàng TMC Quân ội – hi nhánh Bă huy n tài sản trên qua bộ ph n xử lý n là Công ty Quản lý n và khai thá tài sản ngân hàng TMC Quân ội MBAMC – hi nhánh H Chí Minh bán u giá tài sản và thu h i n .

2/ Bà Hoàng Th L:

Căn ứ vào tự khai và á văn bản bà L ã gửi ho Tòa án th hiện nội dung: Bà L ã mua bán thửa t nói trên thông qua bán u giá một á h h p lệ và giao ủ số tiền ho ơ quan bán u giá. Hiện nay bà L ang xin gi y phép xây khu trung tâm thương mại nhưng hưa ư

p phép. Trong trư ng h p kết quả ư

p phép ầu tư xây dựng tôi sẽ thông báo ho Tòa bằng văn bản. Trong quá tr nh bán u giá ông Võ A tranh h p nhưng do ông A không xu t tr nh ư hứng ứ là ngư i liên quan ến thửa t nên tôi không biết ông A là ai.

hần t tranh h p không xây dựng g mới so với lú mua u giá, hiện nay t ang trống làm hỗ x trong gia nh, không tài sản trên t. Việ bà L không cho Tòa án x m xét thẩm ịnh tại hỗ, ịnh giá v bà L ã ho Công ty B nh Việt Đ thuê t.

Nay bà L không ng ý th o yêu ầu khởi kiện ủa nguyên ơn v bà L mua t này h p pháp.

3. Ngân hàng TMCP- Chi nhánh B có ông Nguyễn Văn T đại diện theo ủy quyền đại diện trình bày:

Căn ứ ơn ề nghị vay vốn vay vốn ủa Công ty TNHH Thiết bị An hú ngân hàng TMC Quân ội – hi nhánh Bắ Sài òn và Công ty TNHH Thiết bị An hú ã ký kết h p ng tín dụng hạn mứ số 163/11/HĐTD/MB – BSG – DN ngày 27/6/2011.

Đ ảm bảo thanh toán số tiền vay Công ty TNHH Thiết bị An hú do bà Nguyễn Thị H ng Thủy là ại diện th o pháp lu t ã thế h p toàn bộ thửa t số 37, t bản số 55, ịa hỉ phư ng hú Thọ Hòa, phư ng hú Thọ Hòa, qu n Tân hú, Thành phố H Chí Minh bão lãnh thanh toán khoản vay. Cá bên ã ký H p ng thế h p quyền sử dụng t số; 394.11.201.515979.ĐB.DN ngày 14/11/2011. H p ng thế h p ã ư ông hứng tại hòng ông hứng số 5 ngày 14/11/2011; ã ăng ký thế h p quyền sử dụng t ngày ngày 15/11/2011 tại Văn phòng ăng ký quyền sử dụng t qu n Tân hú, Thành phố H Chí Minh.

Thông tin thửa t: số 37, t bản số 55, ịa hỉ phư ng hú Thọ Hòa, phư ng hú Thọ Hòa, qu n Tân hú, Thành phố H Chí Minh; diện tí h 13,907,5m2; mụ í h sử dụng t: t tr ng ây lâu năm; H sơ pháp lý: gi y hứng nh n quyền sử dụng t số BH 091018; số vào sổ p gi y hứng nh n: CH05411 do UBND qu n Tân hú p ngày 13/10/2011, p nh t thay ổi hủ sở hữu ngày 11/11/2011, hủ sở hữu quyền sử dụng t bà Nguyễn Thị H ng Thủy.

Tài sản ảm bảo n i trên bảo ảm ho dư n tối a ủa Công ty TNHH Thiết bị An hú tại MB Bắ Sài òn là 64.300.000.000 ng Sáu mươi tư tỷ ba trăm triệu ng .

Trong quá tr nh thự hiện h p ng Công ty TNHH Thiết bị An hú ã không thự hiện ngh a vụ trả n quy ịnh trong h p ng tín dụng và khế ướ nh n n . Ngân hàng Quân ội ã làm việ nhiều lần yêu ầu Công ty TNHH Thiết bị An hú trả n nếu không thự hiện Ngân hàng Quân ội sẽ thự hiện biện pháp xử lý tài sản ảm bảo thu h i n th o quy ịnh. Tuy nhiên, do Công ty TNHH Thiết bị An hú không thự hiện á am kết trả n nên bà Nguyễn Thị H ng Thủy ã ng ý và ề nghị Ngân hàng xử lý bán u giá tòa bộ thửa t trả n . Ngày 30/12/2014, Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản Thành phố H Chí Minh ã mở phiên họp bán u giá toàn bộ thửa t số 37, t bản số 55, ịa hỉ phư ng hú Thọ Hòa, phư ng hú Thọ Hòa, qu n Tân hú, Thành phố H Chí Minh. Ngư i trúng u giá là bà Hoàng Thị Nh t ệ, sau bà ệ ã nộp tiền thanh toán và hoàn t t ăng tên tài sản trúng u giá.

Hiện nay Ngân hàng Quân ội và bà Nguyễn Thị H ng Th ã thanh lý xong h p ng tín dụng, ngân hàng không òn tranh h p g liên quan ến thửa t. Trướ khi bán u giá ông Võ A có ến ngân hàng nhưng không hứng minh ư m nh là hủ sở hữu thự tế ủa thửa t, ngân hàng ũng ã ho ông A th i gian nhưng không hứng minh ư .

Về việ vay mư n giữa ông Võ A và bà Dương Thanh H, Ngân hàng Quân ội không biết và không liên quan nên không ý kiến.

4/ Trung tâm D ch vụ bán đấu giá tài sản – Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh do ông Nguyễn H u Hùng là ngư i đại diện theo ủy quyền trình bày:

Căn ứ vào á Bản tự khai ông Hùng ã khai tại Tòa án th hiện nội dung: Thự hiện h p ng bán u giá tài sản số 335 ngày 14/11/2013 với Công ty TNHH quản lý n và khai thá tài sản Ngân hàng TMC Quân ội MB-AMC) – Chi nhánh Thành phố H Chí Minh, về việ bán u giá tài sản là Quyền sử dụng 13.907,5m2 t tr ng ây lâu năm thuộ thửa số 37, t bản số 55, phư ng , qu n T, Thành phố H Chí Minh với giá khởi i m là 60.000.000.000 ng sáu mươi tỷ ng . Bán th o H p ng thế h p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t ủa bên thứ ba số 394.11.201.515979 ngày 14/11/2011 ủa Ngân hàng TMC Quân ội – Chi nhánh B; Đơn yêu ầu ăng ký văn bản thông báo về việ xử lý tài sản thế h p ngày 14/11/2011 th bà Nguyễn Thị H ng Th – chủ sở hữu tài sản nêu trên ng ý thế h p bão lãnh tài sản ho Công ty TNHH Thiết bị An P vay số tiền 60.000.000.000 ng sáu mươi tỷ ổng hạn trả n là ngày uối 2012, quá th i hạn phía Công ty TNHH Thiết bị An P và bà Th vẫn không trả ư khoản n trên. Ngày 30/8/2012 phía Ngân hàng Quân ội ã ra thông báo số 457/TM-MBAMC-HCM về xử lý tài sản ảm bảo.

Qua nhiều lần bán u giá, do tranh h p nên không th bán u giá ư ến ngày 04/12/2014, Công ty TNHH quản lý n và khai thá tài sản Ngân hàng TMC Quân ội thông báo số 1753/TB-MBAMC-HCM ề nghị tiếp tụ bán u giá tài sản thu h i n với giá khởi i m là 48.600.000.000 ng trên ơ sở biên bản ngày 10/12/2014 giữa hủ tài sản bà Nguyễn Thị H ng Th với MBAMC về việ thỏa thu n giao lại tài sản thế h p ho MBAMC bán u giá trừ n với hủ tài sản. Đ ng th i phía MBAMC ũng văn bản số 1856/MBAMC-HCM ngày 04/12/2014 về việ am kết hịu trá h nhiệm pháp lý tài sản ảm bảo ưa ra bán u giá.

Ngày 16/12/2014 Trung tâm ã ký h p ng bán u giá tài sản lần thứ 5 với MBAMC bán u giá tài sản nêu trên. Hết th i hạn niêm yết, thông báo bán u giá 11 gi 00 phút ngày 27/12/2014 02 khá h hàng ăng ký mua tài sản. Trung tâm ã tổ hứ bán u giá vào lú 15 gi 00 phút ngày 29/12/2014 th o úng kế hoạ h, nhưng ngay trướ khi khai mạ bán u giá, có ông Võ A trú tại 18A Trương Công Định, Qu n 3, T .HCM ến Trung tâm và nộp ơn xin ngưng bán u giá với lý do ang khởi kiện về việ tranh h p tài sản tại Tòa án. Trung tâm bán u giá ã l p biên bản ghi nh n nội dung: Cá bên ng ý tạm dừng phiên u giá ến 15 gi 00 phút ngày 30/12/2014 tạo iều kiện cho ông Võ A liên hệ ơ quan hứ năng. Sau 15 gi 00 phút ngày 30/12/2014 nếu Trung tâm không nh n ư văn bản ủa á ơ quan hứ năng thẩm quyền về việ dừng bán u giá th Trung tâm sẽ tiếp tụ bán u giá tài sản nêu trên vào lú 15 gi 00 phút ngày 30/12/2014. Đến 15 gi 00 phút ngày 30/12/2014 Trung tâm vẫn không nh n ư b t kỳ văn bản nào ủa á ơ quan

thẩm quyền về việ dừng bán u giá. V v y, Trung tâm ã tổ hứ uộ bán u giá ông khai ối với tài sản nêu trên sự hứng kiến ủa ại diện MBAMC và Đại diện hòng ông hứng số 4, Thành phố H Chí Minh. Kết quả, bà Hoàng Thị

trú tại 139/H15 ý Chính Thắng, hư ng 7, Qu n 3, Thành phố H Chí Minh là ngư i trúng u giá là 48.600.000.000 ng và bà Hoàng Thị ã nộp ủ số tiền mua tài sản và hoàn t t á thủ tụ huy n quyền sử dụng ối với tài sản nêu trên. Nay Trung tâm bán u giá xá ịnh việ tổ hứ bán u giá tài sản n i trên là úng quy ịnh pháp lu t.

5. Phòng công chứng số 7, Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản số 167/CC7 ngày 13/4/2016 trình bày:

Công hứng viên hòng ông hứng số 7 ã thự hiện hứng nh n H p ng ủy quyền số 21687 giữa bên ủy quyền là ông hạm Xuân C và bên ư ủy quyền là ông Nguyễn hạm Thành S; H p ng huy n như ng số 21693 giữa bên huy n như ng là ông hạm Xuân C (do ông Nguyễn hạm Thành S là ại diện th o ủy quyền và bên nh n huy n như ng là bà Nguyễn Thị H ng Th. Việ hứng nh n H p ng ủy quyền số 21687 và H p ng huy n như ng số 21693 nêu trên ư ông hứng viên hòng ông hứng số 7 thự hiện th o úng tr nh tự, thủ tụ th o quy ịnh ủa pháp lu t, th o yêu ầu và á gi y t do á bên tham gia h p ng xu t tr nh, ã ông hứng úng th o quy ịnh ủa pháp lu t.

hòng ông hứng số 7 ề nghị không tham gia và vắng m t trong suốt quá tr nh Tòa án thự hiện á bướ và thủ tụ tố tụng như ối h t, hòa giải và xét xử vụ việ nêu trên th o quy ịnh ủa pháp lu t.

6. Phòng công chứng số 4, Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản số 109/CC4 ngày 28/3/2016 trình bày:

H p ng huy n như ng quyền sử dụng t tại thửa t số 37, 45 t số 55, 54 BĐ ĐC phư ng , qu n T, Thành phố H Chí Minh ư giao kết giữa bên huy n như ng là ông Võ A (do ông hạm Đứ B là ại diện h p pháp th o h p ng ủy quyền số 006527 do Văn phòng ông hứng Trung Tâm Thành phố H Chí Minh hứng nh n nh n ngày 21/9/2011 và bên nh n huy n như ng là là ông hạm Xuân C.

Việ hứng nh n h p ng huy n như ng quyền sử dụng t nêu trên ã ư ông hứng viên thự hiện úng tr nh tự, thủ tụ ư quy ịnh. Đề nghị ư vắng m t trong quá tr nh tòa án giải quyết vụ án.

7. Văn phòng công chứng Trung Tâm Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản số 63/VPCCTT ngày 30/3/2016 trình bày:

Văn phòng ông hứng Trung Tâm xá nh n h p ng ủy quyền ư ký kết giữa ông Võ A và ông hạm Đứ B do ông hứng viên Nguyễn Thị Hương Thảo ký ông hứng ngày 21/9/2010, số ông hứng 006527 tại Văn phòng ông hứng Trung Tâm, số 454 Nguyễn Thị Minh Khai, hư ng 5, Qu n 3, Thành phố H Chí Minh. H sơ lưu trữ tại Văn phòng ông hứng Trung Tâm th hiện việ l p h sơ và ông hứng h p ng n i trên ư thự hiện úng quy tr nh và thủ tụ th o quy ịnh ủa pháp lu t, h sơ ông hứng h p lệ. Văn phòng ông hứng Trung tâm xin không tham gia tố tụng, không tham gia vụ kiện.

Trư ng h p Tòa án vẫn ưa Văn phòng ông hứng Trung Tâm tham gia vụ kiện ngư i ại diện th o pháp lu t ủa Văn phòng ông hứng trung Tâm xin vắng m t và ề nghị Tòa án giải quyết vụ kiện vắng m t th o quy ịnh ủa pháp lu t.

8. Phòng công chứng số 5 Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản số 133/CV-CC5 ngày 03/4/2018 trình bày:

Ngày 14/11/2011, hòng ông hứng số 5 nh n ư yêu ầu hứng nh n H p ng thế h p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t ối với b t ộng sản tại thửa t số 37 t bản số 55, ịa hỉ thửa t: phư ng , qu n T, Thành phố H Chí Minh giữa bên nh n thế h p là Ngân hàng TMCP Quân ội – Chi nhánh B với bên thế h p là bà Nguyễn Thị H ng Th cùng bên vay là Công ty TNHH Thiết bị An P. Cá bên ã nộp và Công hứng viên ã ki m tra, thu th p ầy ủ h sơ th o quy ịnh tại Điều 35 u t ông hứng năm 2006 văn bản pháp lu t hiệu lự tại th i i m ông hứng trong

gi y hứng nh n quyền sử dụng t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với t số BH09018, vào sổ CN số CH0541 do y ban nhân dân qu n T p ngày 13/10/2011, ăng ký sở hữu ngày 11/11/2011. Công hứng viên ã thự hiện úng việ ông hứng th o quy ịnh pháp lu t.

Phòng công hứng số 5 ề nghị ư vắng m t trong suốt quá tr nh Tòa án làm việ , hòa giải, xét xử ũng như trong á buổi ối h t, ông khai hứng ứ tại Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh.

9. Công ty TNHH Bình Việt Đ có ông Đinh Minh Phú là đại diện theo ủy quyền trình bày:

Công ty ang thuê thửa t nêu trên xin phép p dự án kinh doanh. Hiện nay hưa xin ư gi y phép ang trong quá tr nh xú tiến nhưng do ang

tranh h p tại Tòa án nên tạm ngừng h Tòa án giải quyết. Hiện nay phần t trống, không tài sản trên t, ang ho dùng x ủa á nhân nhà bà L, phần t không g thay ổi, không xây dựng mới ho tài sản g phát sinh tranh h p, vẫn giữ nguyên hiện trạng như lú mua u giá. Hiện nay không ai ở trên t này, t trống, không tài sản g trên t.

Việ vay mư n giữa ông Võ A và bà Dương Thanh H, Công ty không biết và không liên quan nên không ý kiến.

10. Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh có bà Nguyễn Th Mai Hân đại diện theo ủy quyền trình bày: y ban nhân dân qu n T ã bản tự khai thống nh t th o ông văn số 4097/TNMT-V ĐK ngày 29/6/2015 phú áp Tòa án về ngu n gố , quá tr nh sử dụng t, tr nh tự thủ tụ huy n như ng ủa thửa t nêu trên.

11. Ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Dương Thanh H có bà Nguyễn Th Hồng Thắng là đại diện theo ủy quyền trình bày:

Bà H ư biết khoảng ầu năm 2017 ông Võ A ã khởi kiện vụ án “Tranh h p H p ng huy n như ng quyền sử dụng t, hủy i y hứng nh n QSDĐ & tài sản gắn liền với t” ối với lô t 13.920 m2 thuộ thửa 37, 45 bản ỗ số 54, 55 tại 184 hú Thọ Hòa, qu n T, Tp. H Chí Minh.

Từ tháng 11/2010 ến tháng 4/2011 bà H nhiều lần ho ông Võ A vay tiền với tổng số là: 7.050.000.000 ng ông A mua lô t 13.920 m2 thuộ thửa 37, 45 bản số 54, 55 tại 184 hú Thọ Hòa, qu n T,TP. HCM, h p ng ông hứng và ông A hẹn sẽ khi nào bán ư lô t trên, ông A sẽ trả tiền ho bà H. Bà H cho ông A vay với lãi su t từ 2,3% - 6%/ tháng.

Từ tháng 4/2011 ến 24/02/2012, ông A không trả ư n nên 02 bên ã ến phòng Công hứng số 4, Tp. HCM l p H p ng vay tài sản với số tiền 7.050.000.000 ng không biện pháp bảo ảm, số ông hứng: 005510 quy n số 2 với mụ í h vay như trên th o lãi su t quy ịnh ủa Ngân hàng Nhà nướ .

Từ tháng 02/2012 ến nay, bà H nhiều lần ề nghị ông A trả tiền nhưng ông A ều n i khi nào bán ư lô t 13.920 m2 thuộ thửa 37, 45 bản ỗ số 54, 55 tại 184 hú Thọ Hòa, qu n T,Tp. HCM sẽ trả.

Hiện bà H ư biết mảnh t nêu trên ông A ang tranh h p và ang khởi kiện tại Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh nên bà H ề nghị ông A phải trả tiền 7.050.000.000 ng ùng toàn bộ n lãi từ tháng 02/2012 ến khi ông A thanh toán xong toàn bộ gố , lãi ho bà H th o lãi su t ơ bản ủa Ngân hàng Nhà nướ quy ịnh.

Tại ản án dân sự sơ thẩm số 286/2019/DS-ST ngày 26/3/2019, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết đ nh:

Căn ứ vào á Điều 26, 38, 147, 203, 227, 228 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự

Căn ứ Điều 129, 137,138 Bộ lu t dân sự;

Căn ứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 31; khoản 2 Điều 37; i m b khoản 1 Điều 48 và Điều 4 Nghị ịnh số 17/2010/NĐ-C ngày 04/3/2010 quy ịnh về bán u giá tài sản ủa Chính hủ;

Áp dụng pháp lệnh án phí lệ phí tòa án năm 2009; háp lệnh án phí lệ phí Tòa án năm 2016 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Tuyên xử:

Ch p nh n toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên ơn ông Võ A ối với bị ơn ông hạm Đứ B, ông hạm Xuân C, ông hạm Nguyễn Thành Sơn và bà Nguyễn Thị H ng Th về việ "Tranh h p h p ng huy n như ng quyền sử dụng t".

1. Hủy bỏ gi y ủy quyền ngày 21/9/2011 do ông Võ A và ông hạm Đứ B l p tại Văn phòng ông hứng Trung Tâm Thành phố H Chí Minh; Hủy bỏ h p ng huy n như ng quyền sử dụng t số 040704/HĐ-CND do phòng công hứng số 4, Thành phố H Chí Minh l p ngày 04/10/2011 giữa bên huy n như ng là ông Võ A và ông hạm Đứ B và bên ư huy n như ng là ông hạm Xuân C; Hủy bỏ i y hứng nh n quyền nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ p gi y hứng nh n:CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T p ho ông hạm Xuân C; Hủy bỏ h p ng thế h p tài sản ngày 28/10/2011 l p giữa ông hạm Xuân C, ông Võ A và ông Nguyễn hạm Thành S; Hủy bỏ H p ng ủy quyền ngày 09/11/2011 do ông Nguyễn hạm Thành S và ông hạm Xuân C l p tại phòng ông hứng số 7, thành phố H Chí Minh; Hủy bỏ i y hứng nh n quyền nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ p gi y hứng nh n:CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T p ho ông hạm Xuân C thay ổi p nh t biến ộng huy n như ng ho bà Nguyễn Thị H ng Th ngày 11/11/2011; Hủy bỏ h p ng thế h p QSD t và tài sản gắn liền với t ủa bên thứ ba số 394.11.201.515979.DB.DN giữa Ngân hàng TMC - Chi nhánh B với bà Nguyền Thị H ng Thủy và với Công ty TNHH thiết bị An P ngày 14/11/2011; Hủy bỏ h p ng bán u giá tài sản số 296 ngày 16/10/2013 và H p ng sửa ổi h p ng bán u giá tài sản lần thứ 5 ủa Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản Sở Tư pháp thành phố H Chí Minh và Hủy bỏ kết quả bán u giá tài sản ngày 30/12/2014 ủa Trung tâm bán u giá tài sản Sở Tư háp thành phố H Chí Minh; Hủy bỏ i y hứng nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ p gi y hứng nh n:CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T p ho ông hạm Xuân C thay ổi p nh t biến ộng huy n như ng ho bà Nguyễn Thị H ng Th ngày 11/11/2011 và p nh t biến ộng huy n quyền ho bà Hoàng Thị ngày 14/02/2015.

2. Xá ịnh ông Võ A là hủ sử dụng t h p ối với phần t diện tí h diện tí h 13,907,5m2 thửa 37, t bản 55, phư ng , qu n T ã p nh t biến ộng huy n quyền ho bà Hoàng Thị ngày 14/02/2015 th o i y hứng nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ p gi y hứng nh n:CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T p ho ông hạm Xuân C thay ổi p nh t biến ộng huy n như ng cho bà Nguyễn Thị H ng Th ngày 11/11/2011 và p nh t biến ộng huy n quyền ho bà Hoàng Thị ngày 14/02/2015.

Buộc những ngư i ang lưu trú trên phần t này (nếu có) và Công ty TNHH Bình Việt Đ phải giao trả nguyên trạng t 184 Phú Thọ Hòa, qu n T, thành phố H Chí Minh ho ông Võ A.

3. Buộc ông Võ A phải trả cho bà Dương Thanh H tổng cộng là 11.491.500.000 ng trong

tiền gốc 7.050.000.000 ng và tiền lãi 4.441.500.000 ng).

4. iành quyền khởi kiện ho bà Hoàng Thị , ông Nguyễn hạm Thành S, Ngân hàng TMC quân ội và bà Nguyễn Thị H ng Th khởi kiện yêu ầu b i thư ng thiệt hại do á giao dị h trên bị tuyên bố vô hiệu, bằng vụ kiện dân sự khá khi á bên hứng minh thiệt hại xảy ra.

5. Ông Võ A trá h nhiệm hoàn trả lại ho ông Nguyễn hạm Thành S 18 tỷ ng và tiền lãi phát sinh khi ông Nguyễn hạm Thành S

ơn khởi kiện ông Võ A ối với khoản tiền này bằng vụ kiện dân sự khá .

Tiếp tục duy trì quyết ịnh áp dụng biện pháp khẩn c p tạm th i số 116/2018/QĐ-BPKCTT ngày 15/5/2018 của Tòa án nhân dân thành phố H Chí Minh ho ến khi bản án, quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực thi hành.

Ghi nh n sự tự nguyện của ông Võ A về việc nếu ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan là bà Hoàng Thị L tự nguyện giao lại toàn bộ phần diện tí h t 13,907,5m2 thửa 37, t bản 55, phư ng P, qu n T ã p nh t biến ộng chuy n quyền cho bà Hoàng Thị L ngày 14/02/2015 theo Gi y chứng nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ c p gi y chứng nh n: CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T c p cho ông Phạm Xuân C thay ổi c p nh t biến ộng chuy n như ng cho bà Nguyễn Thị H ng Th ngày 11/11/2011 và c p nh t biến ộng chuy n quyền cho bà Hoàng Thị L ngày 14/02/2015 cho ông Võ A trọn quyền sở hữu sử dụng thì ông Võ A có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị L 60.000.000.000 ng.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm òn quyết ịnh về án phí dân sự, chi phí giám ịnh, ịnh giá, biện pháp khẩn p tạm th i và quyền kháng áo th o lu t ịnh.

Ngày 28/3/2019 Công ty TNHH B nh Việt Đ kháng áo ề nghị sửa bản án th o hướng bá toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên ơn

Ngày 28/3/2019 bà Hoàng Thị kháng áo ề nghị sửa bản án th o hướng bác toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên ơn.

Ngày 04/4/2019 ại diện ủa bị ơn ông B, ông C là ông Đào Thanh Nguyên kháng áo yêu ầu hủy toàn bộ bản án sơ thẩm.

Ngày 04/4/2019 Ngân hàng Thương mại ổ phần Quân ội kháng áo sửa bản án sơ thẩm th o hướng bá yêu ầu khởi kiện ủa nguyên ơn

Ngày 05/4/2019 Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản – Sở tư pháp Thành phố H Chí Minh kháng áo Mụ 1 phần Quyết ịnh ủa bản án ề nghị ông nh n h p ng bán u giá tài sản số 296 ngày 16/10/2013 và H p ng sửa ổi H p ng bán u giá tài sản lần thứ 5 ủa Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản và giữ nguyên kết quả bán u giá ngày 30/12/2014.

Ngày 10/4/2019 Viện trưởng Viện ki m sát nhân dân Thành phố H Chí Minh ra Quyết ịnh kháng nghị phú thẩm số 12/QĐ-VKS-DS kháng nghị một phần bản án về phần tuyên tiếp tụ duy tr biện pháp khẩn p tạm th i số 116/2018/QĐ-B KCTT ngày 15/5/1018 ủa Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh là không

ơ sở nên ề nghị hủy bỏ quyết ịnh nêu trên.

Ngày 25/7/2019 Ngân hàng TMC Ngoại thương Việt Nam hi nhánh B nh Tây viết tắt là VCB B

ơn khiếu nại yêu ầu hủy toàn bộ bản án do không ưa VCB B vào tham gia tố tụng với tư á h ngư i quyền l i ngh a vụ liên quan.

Tại phiên tòa phúc thẩm

Ngư i ại diện th o ủy quyền ủa bị ơn ông hạm Đứ B, hạm Xuân C là ông Đào Thanh Nguyên ý kiến: H p ng ủy quyền giữa ông A và ông B h p lệ, toàn bộ nội dung trong á h p ng do ông A hỉ ạo thự hiện. Ông B cho ông C là hoàn toàn h p lệ. Cá h p ng h m dứt hiệu lự mà không bên nào tranh h p. Tòa sơ thẩm tuyên giao dị h vô hiệu nhưng không giải quyết h u quả ủa h p ng vô hiệu. Đề nghị tòa án hủy toàn bộ bản án sơ thẩm.

Ngư i bảo vệ quyền và l i í h h p pháp ủa bà L phân tích tòa án sơ thẩm vi phạm về tố tụng như không triệu t p ầy ủ ngư i quyền l i ngh a vụ liên quan, không triệu t p bảo vệ khu t và ngân hàng VCB B. Về nội dung bà L mua tài sản ang tranh h p là ngư i thứ ba ngay t nh nên ần ư pháp lu t bảo vệ v việ bán u giá là úng quy ịnh nên ề nghị hủy toàn bộ bản án sơ thẩm, hủy bỏ việ áp dụng biện pháp khẩn p tạm th i.

Đại diện Ngân hàng Thương mại ổ phần Quân ội – chi nhánh B ý kiến ho rằng thủ tụ thế h p và vay vốn ủa Ngân hàng Quân ội với bà Th là úng quy ịnh, ề nghị sửa án không h p nh n yêu ầu khởi kiện ủa nguyên ơn.

Đại diện Trung tâm bán u giá giữ nguyên yêu ầu kháng áo ề nghị sửa bản án sơ thẩm và ông nh n h p ng bán u giá là úng quy ịnh.

Công ty B nh Việt Đ ề nghị hủy toàn bộ bản án, hủy bỏ biện pháp khẩn p tạm th i.

Đại diện ủa nguyên ơn ề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm, phân tích tòa án sơ thẩm tuyên giao dị h vô hiệu nhưng không giải quyết h u quả ủa h p ng vô hiệu do á bên không t ra yêu ầu và tòa ã tuyên dành quyền khởi kiện yêu ầu b i thư ng thiệt hại khi á giao dị h vô hiệu bằng vụ án khá . Đối với kháng áo ủa bà L và ngân hàng VCB B ho rằng là không ưa VCB B vào tham gia tố tụng là do trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án bà L không ung p b t kỳ thông tin nào bà L ang thế h p thửa t này ho VCB. Đối với yêu ầu kháng áo ủa Ngân hàng MB thì khi tiến hành thế h p MB phải trá h nhiệm ki m tra tính pháp lý ủa thửa t thự tế ông A vẫn là ngư i quản lý vẫn hưa giao t ho bà Th. Còn về việ bán u giá tài sản ủa Trung tâm bán u giá tài sản thì ông A

ung p ho Trung tâm bán u giá Biên nh n về việ tòa án nh n ơn khởi kiện ủa ông nhưng trung tâm vẫn ố t nh tiến hành bán u giá.

Bà Th ý kiến việ Công ty thiết bị An P thế h p tài sản nhưng không

khả năng trả n nên ngân hàng MB bán u giá tài sản là úng quy ịnh.

Đại diện VCB B ề nghị ư

ưa vào tham gia tố tụng do thửa t ang tranh ch p ang thế h p tại VCB B th o H p ng thế h p quyền sử dụng t số 444/NHNT-BT/TC17 ngày 30/8/2017

ảm bảo khoản vay ho Công ty TNHH B nh Việt Đ

Đại diện Viện ki m sát nhân dân p ao tại Thành phố H Chí Minh phát bi u: Về tố tụng: Hội ng xét xử và á ương sự ều thự hiện úng quy ịnh ủa u t tố tụng dân sự. Về nội dung: Tòa án sơ thẩm tuyên á h p ng nêu trên vô hiệu là úng, tuy nhiên ối với h p ng bà L mua tài sản từ Trung tâm bán u giá bà L là ngư i thứ 3 ngay t nh, bà L ã làm ầy ủ thế h p ho Ngân hàng VCB B. Tòa sơ thẩm không ưa VCB B tham gia tố tụng là vi phạm. Do ần hủy bản án sơ thẩm nên ại diện Viện ki m sát không phát bi u về Quyết ịnh kháng nghị ủa Viện ki m sát nhân dân Thành phố H Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào l i trình bày của đương sự và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về tố tụng: Đơn kháng áo ủa bị ơn và những ngư i quyền ngh a vụ liên quan nộp trong th i hạn quy ịnh ủa pháp lu t nên h p lệ.

Về thẩm quyền như tòa sơ thẩm xá ịnh là úng quy ịnh tại Điều 26, Điều 38 ủa Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Hội ng xét xử xét th y, Quyền sử dụng t tọa lạ tại Thửa t số 37, t bản số 55 tại phư ng , qu n T, Thành phố H Chí Minh theo i y hứng nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ p gi y hứng nh n CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T p ho ông hạm Xuân C thay ổi p nh t biến ộng huy n như ng ho bà Nguyễn Thị H ng Th ngày 11/11/2011 và p nh t biến ộng huy n quyền ho bà Hoàng Thị ngày 14/02/2015 ang ư thế h p tại Ngân hàng Vietcombank B viết tắt là VCB B th o H p ng thế h p quyền sử dụng t số 444/NHNT-BT/TC17 ngày 30/8/2017

ảm bảo khoản vay ho Công ty TNHH B nh Việt Đ. Nhưng án sơ thẩm không ưa VCB B vào tham gia tố tụng với tư á h ngư i quyền l i và ngh a vụ liên quan là vi phạm nghiêm trọng thủ tụ tố tụng làm ảnh hưởng ến quyền và l i í h h p pháp ủa ương sự.

Do , hội ng xét xử phú thẩm ch p nh n một phần yêu ầu kháng áo ủa ông hạm Đứ B, ông hạm Xuân C, Công ty TNHH B nh Việt Đ, bà Hoàng Thị , Ngân hàng Thương mại ổ phần Quân ội - Chi nhánh B và Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản – Sở tư pháp Thành phố H Chí Minh hủy bản án, huy n h sơ về ho toà án p sơ thẩm xét xử lại th o thủ tụ hung. Đối với quyết ịnh kháng nghị ủa ại diện Viện ki m sát Thành phố H Chí Minh tại phiên tòa phú thẩm ại diện Viện ki m sát p ao không rút quyết ịnh m dù không phát bi u quan i m ối với kháng nghị nhưng Hội ng xét xử vẫn xét và không h p nh n kháng nghị ủa Viện trưởng Viện ki m sát nhân dân Thành phố H Chí Minh.

Về án phí: Do bản án sơ thẩm bị huỷ nên những ngư i kháng áo là ông hạm Đứ B, ông hạm Xuân C, Công ty TNHH B nh Việt Đ, bà Hoàng Thị , Ngân hàng Thương mại ổ phần Quân ội - Chi nhánh B và Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản – Sở tư pháp Thành phố H Chí Minh không phải hịu án phí dân sự phú thẩm th o quy ịnh tại khoản 3 Điều 148 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm và á hi phí tố tụng khá sẽ ư xá ịnh lại khi giải quyết sơ thẩm lại vụ án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn ứ khoản 1, khoản 3 Điều 308; Khoản 3 Điều 148 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

1. Không h p nh n Quyết ịnh kháng nghị phú thẩm số 12/QĐ-VKS-DS ngày 10/4/2019 ủa Viện trưởng Viện ki m sát nhân dân Thành phố H Chí Minh.

iữ nguyên phần quyết ịnh về việ tiếp tụ duy tr Quyết ịnh áp dụng biện pháp khẩn p tạm th i số 116/2018/QĐ-B KCTT ngày 15/5/2018 ủa Tòa án nhân dân thành phố H Chí Minh ho ến khi bản án, quyết ịnh ủa Tòa án

hiệu lự thi hành.

2. Quyết ịnh của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực thi hành k từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị cụ th về phần: Buộc ông Võ A phải trả cho bà Dương Thanh H tổng cộng là 11.491.500.000 ng trong tiền gốc 7.050.000.000 ng và tiền lãi 4.441.500.000 ng).

3. Ch p nh n một phần yêu ầu kháng áo ủa ông hạm Đứ B, ông hạm Xuân C, Công ty TNHH B nh Việt Đ, bà Hoàng Thị , Ngân hàng Thương mại ổ phần Quân ội - Chi nhánh B và Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản – Sở tư pháp Thành phố H Chí Minh;

Huỷ các phần òn lại ủa quyết ịnh Bản án dân sự sơ thẩm số 286/2019/DS-ST ngày 26/3/2019 ủa Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh về phần h p nh n toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên ơn ông Võ A ối với bị ơn ông hạm Đứ B, ông hạm Xuân C, ông hạm Nguyễn Thành Sơn và bà Nguyễn Thị H ng Th về việ “Tranh h p h p ng chuy n như ng quyền sử dụng t” ụ th về phần:

3.1 Hủy bỏ gi y ủy quyền ngày 21/9/2011 do ông Võ A và ông hạm Đứ B l p tại Văn phòng ông hứng Trung Tâm Thành phố H Chí Minh; Hủy bỏ h p ng huy n như ng quyền sử dụng t số 040704/HĐ-CND do phòng ông hứng số 4, Thành phố H Chí Minh l p ngày 04/10/2011 giữa bên huy n như ng là ông Võ A và ông hạm Đứ B và bên ư huy n như ng là ông hạm Xuân C; Hủy bỏ i y hứng nh n quyền nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ p gi y hứng nh n:CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T p ho ông hạm Xuân C; Hủy bỏ h p ng thế h p tài sản ngày 28/10/2011 l p giữa ông hạm Xuân C, ông Võ A và ông Nguyễn hạm Thành S; Hủy bỏ H p ng ủy quyền ngày 09/11/2011 do ông Nguyễn hạm Thành S và ông hạm Xuân C l p tại phòng ông hứng số 7, thành phố H Chí Minh; Hủy bỏ i y hứng nh n quyền nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ p gi y hứng nh n:CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T p ho ông hạm Xuân C thay ổi p nh t biến ộng huy n như ng ho bà Nguyễn Thị H ng Th ngày 11/11/2011; Hủy bỏ h p ng thế h p QSD t và tài sản gắn liền với t ủa bên thứ ba số 394.11.201.515979.DB.DN giữa Ngân hàng TMC - Chi nhánh B với bà Nguyền Thị H ng Thủy và với Công ty TNHH thiết bị An P ngày 14/11/2011; Hủy bỏ h p ng bán u giá tài sản số 296 ngày 16/10/2013 và H p ng sửa ổi h p ng bán u giá tài sản lần thứ 5 ủa Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản Sở Tư pháp thành phố H Chí Minh và Hủy bỏ kết quả bán u giá tài sản ngày 30/12/2014 ủa Trung tâm bán u giá tài sản Sở Tư háp thành phố H Chí Minh; Hủy bỏ i y hứng nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ p gi y hứng nh n:CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T p ho ông hạm Xuân C thay ổi p nh t biến ộng huy n như ng ho bà Nguyễn Thị H ng Th ngày 11/11/2011 và p nh t biến ộng huy n quyền ho bà Hoàng Thị ngày 14/02/2015.

3.2. Xá ịnh ông Võ A là hủ sử dụng t h p ối với phần t diện tí h diện tí h 13,907,5m2 thửa 37, t bản 55, phư ng , qu n T ã p nh t biến ộng huy n quyền ho bà Hoàng Thị ngày 14/02/2015 th o i y hứng nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ p gi y hứng nh n:CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T p ho ông hạm Xuân C thay ổi p nh t biến ộng huy n như ng ho bà Nguyễn Thị H ng Th ngày 11/11/2011 và p nh t biến ộng huy n quyền ho bà Hoàng Thị ngày 14/02/2015.

Buộc những ngư i ang lưu trú trên phần t này (nếu có) và Công ty TNHH Bình Việt Đ phải giao trả nguyên trạng t 184 Phú Thọ Hòa, qu n T, thành phố H Chí Minh ho ông Võ A.

3.3. iành quyền khởi kiện ho bà Hoàng Thị , ông Nguyễn hạm Thành S, Ngân hàng TMC quân ội và bà Nguyễn Thị H ng Th khởi kiện yêu ầu b i thư ng thiệt hại do á giao dị h trên bị tuyên bố vô hiệu, bằng vụ kiện dân sự khá khi á bên hứng minh thiệt hại xảy ra.

3.4. Ông Võ A trá h nhiệm hoàn trả lại ho ông Nguyễn hạm Thành S 18 tỷ ng và tiền lãi phát sinh khi ông Nguyễn hạm Thành S

ơn khởi kiện ông Võ A ối với khoản tiền này bằng vụ kiện dân sự khá .

3.5. Ghi nh n sự tự nguyện của ông Võ A về việc nếu ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan là bà Hoàng Thị L tự nguyện giao lại toàn bộ phần diện tích t 13,907,5m2 thửa 37, t bản 55, phư ng P, qu n T ã p nh t biến ộng chuy n quyền cho bà Hoàng Thị L ngày 14/02/2015 theo Gi y chứng nh n quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số BH 091018 số vào sổ c p gi y chứng nh n: CH 05411 ngày 13/10/2011 do UBND qu n T c p cho ông Phạm Xuân C thay ổi c p nh t biến ộng chuy n như ng cho bà Nguyễn Thị H ng Th ngày 11/11/2011 và c p nh t biến ộng chuy n quyền cho bà Hoàng Thị L ngày 14/02/2015 cho ông Võ A trọn quyền sở hữu sử dụng thì ông Võ A có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị L 60.000.000.000 ng.

4. Chuy n toàn bộ h sơ về ho Toà án nhân dân Thành phố H Chí Minh giải quyết lại th o thủ tụ hung.

5. Án phí phú thẩm: Ông hạm Đứ B, ông hạm Xuân C, Công ty TNHH B nh Việt Đ, bà Hoàng Thị , Ngân hàng Thương mại ổ phần Quân ội

- Chi nhánh B và Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản – Sở tư pháp Thành phố H Chí Minh không phải hịu án phí dân sự phú thẩm. Công ty TNHH Bình Việt Đ ư nh n lại 300.000 ng án phí phú thẩm th o số biên lai số 0013050 ngày 19/04/2019, bà Hoàng Thị ư nh n lại 300.000 ng án phí phú thẩm th o số biên lai số 0013049 ngày 19/04/2019, ông hạm Đứ B và hạm Xuân C ư nh n lại 300.000 ng án phí phú thẩm th o số biên lai số 0013035 ngày 18/4/2019, Trung tâm dị h vụ bán u giá tài sản – Sở tư pháp Thành phố H Chí Minh ư nh n lại 300.000 ng án phí phú thẩm th o số biên lai số 0013038 ngày 18/04/2019, Ngân hàng Thương mại ổ phần Quân ội – Chi nhánh B ư nh n lại 300.000 ng án phí phú thẩm th o biên lai số 0042924 ngày 11/4/2019 ủa Cụ thi hành án dân sự Thành phố H Chí Minh.

Án phí dân sự sơ thẩm và á hi phí tố tụng khá sẽ ư xá ịnh lại khi giải quyết sơ thẩm lại vụ án.

Bản án phú thẩm hiệu lự pháp lu t k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ