- Tranh chấp gì? án hình sự — "156 - 2019 Nguyen Chi A K1-173 - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Chí A 01 (Một) năm 02 (Hai) tháng tù, về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời hạn tù tính kể từ ngày 12/7/2019.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 156/2019/HS-ST Ngày: 01 – 11 – 2019. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Kính.
2/ Bà Lý Ngọc Mạnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Khá – Kiểm sát viên.
Trong ngày 01 tháng 11 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 160/2019/TLST-HS ngày 19 tháng 9 năm 2019, theo quyết định đưa v án ra xét xử số 187/2019/QĐXXST-HS ngày 18/10/2019 đối với bị cáo: Nguyễn Chí A (tên gọi khác: Ba Lép), sinh ngày 02/7/1994 tại: Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: (Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 161/1/51 Đường D, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: Không biết chữ; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị G; vợ, con: Chưa có; tiền án: Không; tiền sự: Không;
Nhân thân:
+ Tại Quyết định số 58 ngày 11/11/2009, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh đưa vào Trường Giáo dưỡng số 4 tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai với thời hạn 24 tháng về hành vi “Trộm cắp tài sản’’.
+ Tại bản án số 34/2011/HSST ngày 02/3/2011, Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 03 năm 06 tháng tù về tội “Cướp giật tài sản”; chấp hành xong bản án ngày 28/3/2013.
+ Tại Quyết định số 6/2015/QĐ-TA ngày 24/7/2015, Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh quyết định áp d ng Biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc với thời hạn 22 tháng, kể từ ngày bị tạm giữ 18/6/2015.
+ Tại Quyết định số 238 ngày 24/02/2019, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh quyết định đưa người nghiện ma túy vào Cơ s Xã hội Thanh Thiếu Niên 2 để quản lý cắt cơn, giải độc, tư vấn A lý trong thời gian làm thủ t c áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc. Tại Quyết định số 277 ngày 12/7/2019, Giám đốc Cơ s Cai nghiện ma túy Đức Hạnh quyết định tạm thời đưa Nguyễn Chí A ra khỏi cơ s cai nghiện ma túy bắt buộc, với lí do: Ph c v công tác điều tra, truy tố, xét xử v án “Trộm cắp tài sản”; bị bắt tạm giam từ ngày 12/7/2019. (Có mặt).
- Bị hại: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm: 1962; nơi cư trú: Số 45/68/12 Đường C, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1/ Ông Trần Văn L, sinh năm: 1950; nơi cư trú: Số 219/14 Đường D, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
2/ Ông Phạm Văn G, sinh năm: 1972; nơi cư trú: Số 12 đường M, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Chí A là đối tượng không có nghề nghiệp và nghiện ma túy, muốn có tiền tiêu xài nên A nảy sinh ý định trộm cắp tài sản. Khoảng 02 giờ, ngày 16 tháng 02 năm 2019, A cầm một bộ đoản phá khóa gồm 01 chìa khóa và 01 đầu đoản dẹp đi tìm tài sản sơ h để trộm cắp. Khi đến trước nhà số 45/68/12 Đường C, Phường B, Quận T; A thấy có 01 chiếc xe mô tô hiệu Yamaha màu vàng đen, biển số 52Z7- 4621 của ông Nguyễn Hoàng M để trong sân, không có người trông coi; A đi vào sân rồi dùng đoản phá khóa xe trên, sau khi phá khóa xe, do không nổ được máy, nên A đẩy xe trên về nhà của A cất giấu. Đến 11 giờ 30 phúy cùng ngày, khi đang chơi game tại tiệm bắn cá số 09 (Phường Tân Hưng, Quận 7) thì A bị tổ trinh sát thuộc đội Cảnh sát hình sự-Công an Quận 7 và Công an phường Tân Hưng, Quận 7 kiểm tra và đưa về tr sơ làm việc do có biểu hiện nghi vấn. Qua đấu tranh, A đã khai nhận v việc trộm cắp tài sản trên và cho biết đang cất giấu chiếc xe lấy trộm tại nhà. Công an phường Tân Hưng, Quận 7 tiến hành thu giữ vật chứng là chiếc xe trên.
Tại cơ quan điều tra, A đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như trên.
Ngày 25/02/2019, Hội đồng định giá trong tố t ng hình sự Quận 8 kết luận giá trị của chiếc xe biển số 52Z7- 4621 là 2.600.000 đồng.
Vật chứng v án:
- 01 chiếc xe gắn máy hiệu Yamaha Nouvo, biển số 52Z7- 4621. Qua xác minh do ông Trần Văn L đứng tên chủ s hữu, ông L bán xe lại cho ông Phạm Văn G (là chủ cửa hàng mua bán xe LH), sau đó ông G bán lại chiếc xe cho ông Nguyễn Hoàng M. Quá trình mua bán không làm thủ t c công chứng, chứng thực và sang tên.
Ngày 26/6/2019, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 đã ra Quyết định xử lý vật chứng trao trả chiếc xe trên cho ông Nguyễn Hoàng M.
- 01 chìa khóa 8 hiệu Yeti USA Standar màu bạc (một đầu tròn, một đầu chữ U) dài 10 cm và 01 mũi đoản dẹp kim loại, màu nâu (một đầu l c giác, một đầu dẹp) dài 05cmn; bị cáo sử d ng thực hiện hành vi phạm tội.
Về trách nhiệm dân sự: Ông Nguyễn Hoàng M đã nhận lại chiếc xe và không có yêu cầu bồi thường gì khác. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án (ông Trần Văn L và ông Phạm Văn G) cũng không có yêu cầu gì liên quan đến chiếc xe gắn máy hiệu hiệu Yamaha Nouvo, biển số 52Z7-4621.
Bản cáo trạng số 159/CT – VKS ngày 16/9/2019 của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố bị cáo Nguyễn Chí A về tội “Trộm cắp tài sản” theo Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử: Áp d ng Khoản 1 Điều 173; điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để xử phạt bị cáo Nguyễn Chí A mức án từ 12 tháng đến 15 tháng tù. Đồng thời đề nghị miễn phần hình phạt bổ sung cho bị cáo (do bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, khó thi hành).
Về trách nhiệm dân sự: Đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy các d ng c dùng vào việc phạm tội vì không có giá trị sử d ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng của cơ quan điều tra Công an Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; của Điều tra viên; của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; của Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c theo quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của cơ quan tiến hành tố t ng, của người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Chí A đã khai nhận toàn bộ hành vi lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản của bị hại là ông Nguyễn Hoàng M, vào khoảng hơn 02 giờ 00 phút, ngày 16/02/2019, tại khu vực sân trước nhà số 45/68/12 Đường C, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Tài sản chiếm đoạt là 01 (một) chiếc xe mô tô hiệu Yamaha màu vàng đen, biển số 52Z7-4621; qua định giá xác định có trị giá là 2.600.000 đồng. (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng). Như vậy, tài sản chiếm đoạt thuộc trường hợp tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. Do đó, đã có đủ cơ s để kết luận: Bị cáo Nguyễn Chí A đã phạm vào tội “Trộm cắp tài sản”, tội phạm và hình phạt được quy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Về nhân thân: Bị cáo có quá trình nhân thân xấu (bản thân bị cáo là người nghiện ma túy và đã từng bị đưa đi cơ s cai nghiện ma túy bắt buộc, từng đưa vào trường Giáo dưỡng về hành vi “Trộm cắp tài sản” và từng bị tòa án xét xử về tội “Cướp giật tài sản”), nhưng không chịu tu dưỡng và sửa chữa lỗi lầm để phấn đấu thành công dân sống có ích cho xã hội mà lại tiếp t c thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý, thể hiện thái độ xem thường pháp luật. Vì vậy, Hội đồng xét xử cũng cần phải lưu ý khi quyết định hình phạt đối với bị cáo.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tài sản đã thu hồi trả lại cho bị hại, nên gây thiệt hại không lớn. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), để Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần về hình phạt mà lẽ ra bị cáo phải chịu.
Bản cáo trạng truy tố của Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đối với bị cáo Nguyễn Chí A là có cơ s pháp luật, đúng người, đúng tội, mức án mà Kiểm sát viên đề nghị phù hợp với tính chất, mức độ phạm tội và nhân thân của bị cáo; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì bị cáo còn có thể bị phạt một số tiền nhất định để nộp ngân sách nhà nước. Nhưng xét thấy bị cáo có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn và khó thi hành; nên Hội đồng xét xử không phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Trong giai đoạn điều tra, bị hại đã nhận lại tài sản và không có yêu cầu bồi thường gì khác; đồng thời bị hại cũng như người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án không có yêu cầu gì liên quan đến chiếc xe gắn máy hiệu Yamaha màu vàng đen, biển số 52Z7- 4621; tại phiên tòa vắng mặt. Đây là quyền tự định đoạt của đương sự, nên không xem xét giải quyết.
Về vật chứng:
- Chiếc xe gắn máy hiệu Yamaha màu vàng đen, biển số 52Z7-4621; Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Quận 8 đã trả lại cho bị hại là phù hợp theo quy định của pháp luật.
- 01 (một) chìa khóa 8 hiệu Yeti USA Standard màu bạc (một đầu tròn, một đầu chữ U) dài 10cm và 01 (một) đoản dẹp bằng kim loại màu nâu (một đầu dẹp, một đầu l c giác) dài 05cm; đây là công c dùng vào việc phạm tội và không có giá trị sử d ng, nên tịch thu tiêu hủy.
Về án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 173; điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Chí A 01 (Một) năm 02 (Hai) tháng tù, về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời hạn tù tính kể từ ngày 12/7/2019.
Về hình phạt bổ sung: Không phạt bổ sung đối với bị cáo Nguyễn Chí A.
Về trách nhiệm dân sự: Không giải quyết.
Về vật chứng: Căn cứ vào Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015;
Tịch thu tiêu hủy 01 (một) chìa khóa 8 hiệu Yeti USA Standard màu bạc (một đầu tròn, một đầu chữ U) dài 10cm và 01 (một) đoản dẹp bằng kim loại màu nâu (một đầu dẹp, một đầu l c giác) dài 05cm.
(Theo Phiếu nhập kho vật chứng số 239/PNK lập ngày 10/9/2019 của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Quận 8, TP.HCM).
Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Buộc bị cáo Nguyễn Chí A phải chịu số tiền là 200.000đñoàng (Hai trăm ngàn đồng).
Thi hành tại Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với bị hại vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Đối với người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án vắng mặt, có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa v của mình; trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - PC.53 CA TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - VKSND Q.8, TP.HCM; - Chi c c THADS Q.8; - CQĐT CAQ.8, TP.HCM; - CQTHAHS Q.8, TP.HCM; - NTG CAQ.8, TP.HCM; - Bị cáo; - Người tham gia tố t ng khác; - Lưu: VT, hồ sơ v án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Trọng Trúc |