vanban.org

Bản án 156/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 v Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện c a chị Phan Thị T đối với anh Huỳnh Văn Tr. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 v Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 156/2018/HNGĐ-ST
Ngày 29-8-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm.

2. Ông Ngô Văn Mừng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, l Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Tm gia phiên tòa: B Đo n Th y Th y Trang, Ki m sát vi n.

Ngày 29 tháng 8 năm 2018 tại tr sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 296/2018/TLST-HNGĐ, ng y 23 tháng 4 năm 2018 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 150/2018/QĐXXST-HNGĐ, ng y 12 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1969 C mặt .

Cư trú: Ấp T, x M, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Tr, sinh năm 1969 Vắng mặt .

Cư trú: Ấp T, x M, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai v các bi n bản hòa giải nguy n đơn chị Phan Thị T trình bày: Chị v anh Huỳnh Văn Tr do tự t m hi u v chung sống với nhau v o tháng 4/1986, không t ch c lễ cưới, không đăng ký kết hôn. Chị v anh Tr sống hạnh phúc khoảng 25 năm th anh Tr thay đ i tính t nh thường hay uống rượu về đánh vợ con, không quan tâm gia đ nh, chị c khuy n ngăn nhiều lần, nhưng chồng không thay đ i tính t nh n n thường hay c i nhau v không còn chung sống khoảng 08 năm đến nay. Thấy t nh cảm không còn n n chị y u cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn Tr. Về quan hệ con chung: Chị v anh Tr c 02 con chung t n Huỳnh Thị N, sinh năm 1987 v Huỳnh Thị N1, sinh năm 1996. Các con đ trưởng th nh không y u cầu Tòa án giải quyết. Về quan hệ t i sản chung: Không c . Về quan hệ nợ chung: Không có.

Tại phi n tòa chị Phan Thị T giữ nguy n y u cầu khởi kiện.

Bị đơn anh Huỳnh Văn Tr được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo th lý v án, thông báo về phi n h p ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c v hòa giải nhưng anh Tr v n vắng mặt n n Tòa án không ghi nhận được ý kiến v không hòa giải được.

Đại diện Viện ki m sát phát bi u quan đi m về việc tuân theo pháp luật c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký v việc chấp h nh pháp luật c a những người Tm gia tố t ng. Về ý kiến giải quyết: B Phan Thị T v ông Huỳnh Văn Tr chung sống với nhau như vợ chồng từ tháng 4/1986, không đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật. Tuy nhi n, hôn nhân giữa b T v ông Tr được xác lập trước ng y 03/01/1987 l hôn nhân thực tế n n được pháp luật thừa nhận v bảo vệ. B T cho rằng: Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 25 năm th phát sinh mâu thu n, do ông Tr thường xuy n uống rượu, không quan tâm gia đ nh v ly thân 08 năm. Nay, nhận thấy t nh cảm không còn n n b T y u cầu ly hôn với ông Tr. Xét thấy, thời gian vợ chồng ly thân đ lâu, đến khi b T gởi đơn khởi kiện y u cầu ly hôn, ông Tr biết nhưng không c ý kiến phản hồi, không tạo điều kiện đ h n gắn hạnh phúc vợ chồng. Mặt khác, b T xác định không còn t nh cảm với ông Tr, nếu tiếp t c chung sống sẽ không hạnh phúc. Căn c Điều 56 Luật hôn nhân v gia đ nh năm 2014, chấp nhận y u cầu xin ly hôn c a b T đối với ông Tr. Về con chung: C 02 con chung t n Huỳnh Thị N, sinh năm 1987 v Huỳnh Thị N1, sinh năm 1996. B T xác định các con đ trưởng th nh n n không y u cầu Tòa án giải quyết. Về t i sản chung, nợ chung: Không y u cầu n n không đề cập giải quyết.

Từ những phân tích n u tr n đề nghị Hội đồng xét xử căn c quy định tại các Điều 56, 131 Luật hôn nhân v gia đ nh, xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các t i liệu c trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phi n, Hội đồng xét xử nhận định:

1 Chị Phan Thị T y u cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn Tr, anh Tr c nơi cư trú ấp T, x M, huyện C, tỉnh An Giang n n Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới th lý giải quyết l đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 v Điều 39 Bộ luật tố t ng dân năm 2015.

2 Bị đơn anh Huỳnh Văn Tr đ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần th hai đ tham gia phi n tòa nhưng v n vắng mặt. Căn c v o Điều 227 c a Bộ luật tố t ng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt anh Tr l c căn c .

3 Chị Phan Thị T y u cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn Tr, chị T anh Tr không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, quá tr nh giải quyết chị T cho rằng chị v anh Tr chung sống với nhau v o tháng 4/1986. Căn c v o giấy khai sinh c a cháu Huỳnh Thị N th cháu sinh v o ng y 07/8/1987. Do đ , c cơ sơ xác định chị T, anh Tr xác lập quan hệ vợ chồng trước ng y 03/01/1987. Theo tinh thần Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10, đây l quan hệ hôn nhân thực tế được pháp luật thừa nhận v bảo vệ. Trong quá tr nh giải quyết Tòa án đ tống đạt thông báo th lý về việc chị T y u cầu ly hôn v triệu tập anh Tr tham gia các phi n h p tiếp cận công khai ch ng c , hòa giải v Tm gia phi n tòa nhưng anh Tr v n vắng mặt v không c ý kiến phản đối y u cầu ly hôn c a chị T. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa chị T v anh Tr đ diễn ra trong thời gian d i nguy n nhân ch yếu do anh Tr không quan tâm gia đ nh d n đến t nh cảm vợ chồng ng y c ng mâu thu n trầm tr ng, không th h n gắn, m c đích hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn c Điều 56 Luật hôn nhân v gia đ nh 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn c a chị Phan Thị T l ph hợp theo quy định pháp luật.

4 Về quan hệ con chung: Trong quá tr nh chung sống chị T v anh Tr c 02 con chung t n Huỳnh Thị N, sinh năm 1987 v Huỳnh Thị N1, sinh năm 1996. Các con đ trưởng th nh, chị T không y u cầu Tòa án giải quyết n n Hội đồng xét xử không đề cập đến.

5 Về quan hệ t i sản chung: Chị T xác định không c n n Hội đồng xét xử không đề cập đến.

6 Về quan hệ nợ chung: Chị T xác định không c n n Hội đồng xét xử không đề cập đến.

7 Án phí hôn nhân v gia đ nh sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 v Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự 2015;

- Điều 56 Luật hôn nhân v gia đ nh 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện c a chị Phan Thị T đối với anh Huỳnh Văn Tr.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T được ly hôn với anh Huỳnh Văn Tr.

- Về quan hệ con chung: Chị T v anh Tr c 02 con chung t n Huỳnh Thị N, sinh năm 1987 v Huỳnh Thị N1, sinh năm 1996. Các con đ trưởng th nh không y u cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ t i sản chung: Ghi nhận chị T xác định không c n n Hội đồng xét xử không đề cập đến.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận chị T xác định không c nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn c hiệu lực pháp luật, nếu c nguy n đơn khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung c a anh chị trong thời kỳ sống chung th chị Phan Thị T v anh Huỳnh Văn Tr v n phải li n đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong v án dân sự khác.

Án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 ba trăm ngh n đồng, chị Phan Thị T phải chịu nhưng được khấu trừ v o số tiền tạm ng án phí đ nộp 300.000 ba trăm ngh n đồng theo bi n lai số 0019541 do Chi c c Thi h nh án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ng y 23/4/2018. Chị T đ nộp đ .

Đương sự c quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ng y, k từ ng y tuy n án. Ri ng đương sự vắng mặt tại phi n tòa th thời hạn kháng cáo tính từ ng y bản án được giao hoặc được ni m yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự th người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự c quyền thoả thuận thi h nh án, quyền y u cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự./.

Cỡ chữ