vanban.org

Bản án 1559/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà B. Bà B được ly hôn với A. Về con chung: Có hai con chung tên C, sinh ngày 17 tháng 8 năm 1988 và D, sinh ngày 11 tháng 6 năm 1993 đều đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng:
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:1559/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13 - 11 - 2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Linh Phượng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Tú

2. Bà Lâm Thị Hoàng Oanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5-Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Vinh - Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 11 năm 2025, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 0085/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 475/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn là bà B, sinh năm: 1965; căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: N, phường BT, Thành phố Hồ Chí Minh, (Có mặt);

2. Bị đơn là A, sinh năm 1964; căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: M, phường BT, Thành phố Hồ Chí Minh, (Vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 6 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày và yêu cầu: Bà B và A kết hôn vào năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.

Qúa trình chung sống có hai con chung tên: C, sinh ngày 17 tháng 8 năm 1988 và D, sinh ngày 11 tháng 6 năm 1993 đều đã trưởng thành.

Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2001 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không cùng quan điểm sống nên hay tranh cãi dẫn đến bạo lực gia đình. Từ nhiều năm, bà đã cố gắng chịu đựng với mong muốn A thay đổi tính tình, tuy nhiên đến nay tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện, nên bà yêu cầu Tòa án xem xét cho bà được ly hôn với A.

-2-

Về con: Trong thời kỳ hôn nhân, đôi bên có hai con chung tên: C, sinh ngày 17 tháng 8 năm 1988 và D, sinh ngày 11 tháng 6 năm 1993 đều đã trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn A đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử lần thứ nhất nhưng vẫn không có mặt tại Tòa án để nộp hoặc đưa ra ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà B..

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán xác định đúng thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ tranh chấp, tư cách đương sự, ban hành Thông báo thụ lý vụ án, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xử lý đơn kiện, gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát đúng quy định tại Điều 196, khoản 2 Điều 191, Điều 205, khoản 2 Điều 220, Điều 211 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về thủ tục phiên tòa sơ thẩm

3. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng quy định tại các điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

4. Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà B. Về con chung: có hai con tên C, sinh ngày 17 tháng 8 năm 1988 và D, sinh ngày 11 tháng 6 năm 1993 đều đã trưởng thành; Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[ 1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn là A đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn. Căn cứ khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự đây là loại vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

-3-

Về yêu cầu của đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy hôn nhân giữa bà B và A là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01 ngày 17 tháng 11 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thị trấn Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.

Bà B yêu cầu ly hôn với ATuy nhiên, trong suốt quá trình giải quyết vụ án, A không có mặt để đưa ra ý kiến hay yêu cầu của mình về việc giải quyết vụ án. Điều này thể hiện A không quan tâm đến yêu cầu ly hôn của bà B. Tại phiên tòa, bà B cương quyết ly hôn, điều này cho thấy hôn nhân giữa đôi bên đã không còn, tình cảm không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà B đối với A theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình là có cơ sở.

Về con: Có hai con chung tên C, sinh ngày 17 tháng 8 năm 1988 và D, sinh ngày 11 tháng 6 năm 1993 đều đã trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Bà B phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; tuyên xử:

1. Về quan hệ vợ chồng:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà B. Bà B được ly hôn với A.

2. Về con chung: Có hai con chung tên C, sinh ngày 17 tháng 8 năm 1988 và D, sinh ngày 11 tháng 6 năm 1993 đều đã trưởng thành.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0053668 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 -Thành phố Hồ Chí Minh; bà B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm;

-4-

5. Quyền kháng cáo: Bà B được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. A vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát ND khu vực 5-TPHCM;

- Phòng Thi hành án DS khu vực 5-TPHCM;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Huỳnh Linh Phượng

Cỡ chữ