vanban.org

Bản án 155 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c điể a hoản Điều 35, điể a hoản Điều 39, hoản 7 Điều 8, hoản 4 Điều 47 ộ uật tố t ng d n sự; hoản Điều 9, hoản Điều 4, Điều 5, Điều 8 , 8 , 83 Luật hôn nh n gia đình; điể a hoản 5 Điều 7 Ngh quyết số 3 6 6 U TVQH 4 ngày 3

6 của Ủy ban Thường v Quốc hội . Về hôn nh n: Không công nhận quan h hôn nh n giữa ch Trần Th Mộng T và anh Lê Chí L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-L"
  • Tòa quyết gì? Căn c điể a hoản Điều 35, điể a hoản Điều 39, hoản 7 Điều 8, hoản 4 Điều 47 ộ uật tố t ng d n sự; hoản Điều 9, hoản Điều 4, Điều 5, Điều 8 , 8 , 83 Luật hôn nh n gia đình; điể a hoản 5 Điều 7 Ngh quyết số 3 6 6 U TVQH 4 ngày 3
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁ
ản n số: 55
HNGĐ-ST
Ngày: 19/12/2022
V v y hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Quang Vinh

Ông Nguyễn Hoàng Minh

- Thư ký phiên tòa: à h Th ch à Thư T a n nh n d n huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Th p.

- Đại điện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhàn – Kiể s t viên.

Ngày 9

, t i tr s T a n nh n d n huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Th p, tiến hành

phiên t a xét xử sơ thẩ công hai v n th

số: 266/2022/TLST-HNGĐ ngày 3 th ng nă

, về vi c “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết đ nh đưa v n ra xét xử số: 44

QĐXXST-HNGĐ ngày 4 th ng nă

giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Trần Th Mộng T, sinh nă 984.

2. Bị đơn: Lê Chí L, sinh nă 979.

Cùng địa chỉ: Ấp , xã A, huy n T, tỉnh Đồng Th p.

(Chị T có mặt; anh L vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn h i i n và trong qu trình giải quyết v n nguyên đơn Trần Th Mộng T trình bày:

Nă

, ch T và anh L tì hiểu và sống chung nhưng đến nay vẫn chưa đăng

ết hôn. Thời gian chung sống có con chung tên Lê Trần Gia M, sinh ngày 06/9/2004 và Lê Trần Gia K, sinh ngày 9

6. Qúa trình chung sống giữa anh ch xảy ra rất nhiều u thuẫn do anh L thường xuyên đ nh đập ch T và anh L có sử d ng a túy. Anh ch đã y th n hơn 7 nă nay. Nay nhận thấy tình cả đã hông c n nên ch T yêu cầu giải quyết những vấn đề sau đối với b đơn:

- Về hôn nh n: Ch T yêu cầu y hôn với anh Lê Chí L.

- Về con chung: Cháu M đã thành niên nên hông yêu cầu T a n giải quyết. Ch T yêu cầu nuôi dưỡng ch u K, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a n giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a n giải quyết.

Đối với anh L à b đơn, trong suốt qu trình T a n giải quyết v n, đã được T a n tri u tập hợp nhưng anh L đều vắng ặt hông do, nên hông thu thập được iến của anh L.

Đ i di n Vi n iể s t nh n d n huy n Thanh ình ph t biểu: Thẩ ph n, Hội đồng xét xử, Thư phiên t a đả bảo vi c tu n theo ph p uật tố t ng trong qu trình giải quyết v n và người tha gia tố t ng à ch T đã chấp hành đúng c c quy đ nh của ph p uật ể từ hi th

v n cho đến trước thời điể Hội đồng xét xử ngh n. Riêng b đơn anh L chưa thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa v tố t ng theo quy đ nh của ph p uật à hông có do ch nh đ ng nên cần phê ph n rút inh nghi . Và Kiể s t viên ph t biểu iến về vi c giải quyết v n: Không công nhận quan h hôn nh n giữa ch T và anh L. Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của ch T, anh L hông phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên c u c c tài i u có trong hồ sơ v n, được thẩ tra c c ch ng c t i phiên t a, và ết quả tranh t ng t i phiên t a Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về ph p uật tố t ng:

Anh Lê Chí L đã được T a n tri u tập hợp ần th hai nhưng vẫn vắng ặt t i phiên t a. Do đó, T a n tiến hành xét xử vắng ặt anh L theo quy đ nh t i điể b hoản Điều 7 và hoản 3 Điều 8 của ộ uật tố t ng d n sự.

[ . ] Về thẩ quyền giải quyết: đơn anh Lê Chí L, hi n nay đăng hộ hẩu thường trú t i ấp , xã A, huy n T, tỉnh Đồng Th p, nguyên đơn h i i n t i T a n nơi b đơn cư trú nên thuộc thẩ quyền của T a n nh n d n huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Th p theo quy đ nh t i điể a hoản Điều 35 và điể a hoản Điều 39 ộ uật tố t ng d n sự.

[ . ] Về quan h ph p uật: Ch T và anh L hông có đăng

ết hôn, nay ch T yêu cầu y hôn với anh L, yêu cầu được nuôi con chung nên ph t sinh tranh chấp về nuôi con của na , nữ sống chung với nhau như vợ chồng à hông đăng

ết hôn. T a n th

giải quyết v n theo quy đ nh t i hoản 7 Điều 8 ộ uật tố t ng d n sự.

[ .3] Về ph p uật p d ng: Tranh chấp nuôi con của na , nữ chung sống với nhau như vợ chồng à hông đăng

ết hôn, nên Hội đồng xét xử p d ng quy đ nh của Luật hôn nh n và gia đình nă

4 để giải quyết.

[ ] Về nội dung:

[ . ] Về hôn nh n: Ch T và anh L tự nguy n chung sống với nhau từ nă

nhưng hông có đăng

ết hôn theo uật đ nh nên đã vi ph vào Điều 9 Luật hôn nh n và gia đình. T i hoản Điều 9 Luật hôn nh n và gia đình nă

4 quy đ nh: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.

Trong thời gian chung sống, ch T và anh L ph t sinh u thuẩn trầ trọng do anh L đ nh đập ch T và anh L có sử d ng a túy. Tuy nhiên, do ch T và anh L chung sống với nhau như vợ chồng à hông đăng

ết hôn nên hông công nhận quan h hôn nh n giữa ch T và anh L à phù hợp với Điều 9, Điều 4 Luật hôn nh n và gia đình nă

4.

Về con chung: Ch T yêu cầu nuôi con chung và hông yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, ch T cũng có đầy đủ điều i n tiếp t c trông no , chă sóc, nuôi dưỡng, gi o d c ch u K. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy giao ch u K cho ch T tiếp t c nuôi dưỡng à phù hợp.

Về tài sản chung và nợ chung: Do c c đương sự hông có yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xe xét giải quyết.

Về n ph : Căn c hoản 4 Điều 47 ộ uật tố t ng d n sự; điể a hoản 5 và điể a hoản 6 Điều 7 Ngh quyết số 3 6 6 U TVQH 4 ngày 3

6 của Ủy ban Thường v Quốc Hội.

Nguyên đơn phải ch n ph hôn nh n gia đình sơ thẩ .

đơn hông phải ch n ph hôn nh n gia đình sơ thẩ .

[ .5] Xét thấy ph t biểu của Kiể s t viên t i phiên t a à đúng quy đ nh ph p uật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c điể a hoản Điều 35, điể a hoản Điều 39, hoản 7 Điều 8, hoản 4 Điều 47 ộ uật tố t ng d n sự; hoản Điều 9, hoản Điều 4, Điều 5, Điều 8 , 8 , 83 Luật hôn nh n gia đình; điể a hoản 5 Điều 7 Ngh quyết số 3 6 6 U TVQH 4 ngày 3

6 của Ủy ban Thường v Quốc hội

Tuyên xử:

. Về hôn nh n: Không công nhận quan h hôn nh n giữa ch Trần Th Mộng T và anh Lê Chí L.

. Về con chung:

Giao cháu Lê Trần Gia K, sinh ngày 9

6 cho ch Trần Th Mộng T tiếp t c nuôi dưỡng, chă sóc, gi o d c đến trư ng thành đủ 8 tuổi.

Anh Lê Chí L hông phải cấp dưỡng nuôi con do ch T hông yêu cầu.

Anh Lê Chí L có quyền, nghĩa v thă no con chung hông ai được cản tr .

3. Về n ph : Nguyên đơn ch Trần Th Mộng T phải ch u n ph hôn nh n và gia đình sơ thẩ à 3 . đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền t

ng n ph đã nộp à 3 . đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên ai thu tiền t

ng n ph số

4 ngày

của Chi c c Thi hành n d n sự huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Th p. Ch T đã nộp đủ.

Ch Lê Chí L hông phải ch u tiền n ph hôn nh n và gia đình sơ thẩ .

Ch Trần Th Mộng T có quyền h ng c o trong thời h n 5 ngày ể từ ngày tuyên án (19/12/2022). Anh Lê Chí L có quyền h ng c o bản n trong thời h n 5 ngày ể từ ngày nhận hoặc bản n được niê yết theo quy đ nh ph p uật.

Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều Luật thi hành n d n sự, thì người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có quyền thoả thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguy n thi hành n hoặc cưỡng chế thi hành n theo quy đ nh t i c c Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành n d n sự sửa đổi, bổ sung nă

4; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy đ nh t i Điều 3 Luật thi hành n d n sự.

Cỡ chữ