vanban.org

Bản án 155/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Thu C đối với anh Nguyễn Tấn H. Chị C được ly hôn với anh H.

Về con chung: Con chung đã thành niên, không yêu cầu. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thu C, anh Nguyễn Tấn H không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị M - Tống Văn M"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Thu C đối với anh Nguyễn Tấn H. Chị C được ly hôn với anh H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 155/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22-12-2025
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thiện Khiêm, bà Phan Thị Thanh Nhàn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Đình Lưỡng - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 452/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 153/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu C, sinh năm 1990; CCCD: xxxxxxxxxxxx; cư trú tại: Số 166, ấp A, xã HP, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn H, sinh năm 1979; CCCD: xxxxxxxxxxxx; cư trú tại: Tổ 2, ấp TL, xã PT, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Lê Thị Thu C trình bày:

Chị và anh H kết hôn tự nguyện vào năm 2008, tại Ủy ban nhân dân xã LT, huyện NB, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2007. Vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do anh H thường xuyên ăn nhậu, đánh đập vợ con và đập phá đồ đạc trong nhà. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh H.

Về con chung: Đã thành niên, tự lao động, không có yêu cầu.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn anh Nguyễn Tấn H trình bày:

Anh thống nhất với lời trình bày của chị C về việc chung sống, kết hôn và con chung. Trước đây vợ chồng anh chị sống ở Thành phố Hồ Chí Minh, từ năm 2014 do có nhiều mâu thuẫn, anh về nhà cha mẹ đẻ ở ấp TL, xã HT, huyện GD, tỉnh Tây Ninh để sinh sống cho đến nay. Nay anh đồng ý ly hôn với chị C.

Anh và chị C có một người con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2007, hiện nay đã thành niên, tự nuôi sống bản thân nên anh không có ý kiến.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71, 72 BLTTDS.

Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Thu C đối với anh Nguyễn Tấn H. Về con chung: Đã thành niên, không có yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Thu C, anh Nguyễn Tấn H trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị C phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị C khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh H nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn là anh Nguyễn Tấn H cư trú tại xã Phước Thạnh, tỉnh Tây Ninh nên Tòa án nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh thụ lý và giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thu C, anh Nguyễn Tấn H kết hôn trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Xét tình trạng hôn nhân của chị C, anh H thấy rằng: Anh chị tìm hiểu tự nguyện, chung sống và đăng ký kết hôn năm 2008. Do phát sinh nhiều mâu thuẫn, chị C và anh H đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hoà giải và hàn gắn được nên chị C yêu cầu ly hôn với anh H. Anh H đồng ý với yêu cầu ly hôn của chị C. Nhận thấy hôn nhân của chị C và anh H lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc yêu cầu ly hôn của chị C là có căn cứ.

Về con chung: Chị C, anh H có một con chung tên Nguyễn Tấn Đ, hiện nay đã thành niên, đi làm, tự nuôi sống bản thân. Chị C, anh H không có yêu cầu.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thu C, anh Nguyễn Tấn H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị Lê Thị Thu C, anh Nguyễn Tấn H khai không có nên không xem xét giải quyết.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Chị C phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Thu C đối với anh Nguyễn Tấn H. Chị C được ly hôn với anh H.

2. Về con chung: Con chung đã thành niên, không yêu cầu.

3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thu C, anh Nguyễn Tấn H không yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Lê Thị Thu C, anh Nguyễn Tấn H khai không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Thu C phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009409 ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Tây Ninh. Ghi nhận chị C đã nộp đủ án phí.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ