vanban.org

Bản án 155/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của anh Lưu Văn T.

Xác định anh Lưu Văn T là cha đẻ cháu Lưu Phương Linh. Anh Lưu Văn T và cháu Lưu Phương Linh có các quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ và con kể từ thời điểm quan hệ xác định cha con có hiệu lực và liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai quyền nhân thân theo quy định pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác nhận cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của anh Lưu Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI HẬU
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2024/QĐST-HNGĐHải Hậu, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hằng.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Kim Dung - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hải Hậu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hải Hậu tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thọ - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hải Hậu mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 106/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2024 về việc yêu cầu “Xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 90/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lưu Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường S, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng. (Vắng mặt có lý do)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Trần Thị Th, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố số 1, thị trấn M, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. (Vắng mặt có lý do)

2. Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1981; địa chỉ: Xóm Đề Thái, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình. (Vắng mặt có lý do)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Theo đơn yêu cầu giải quyết việc xác định cha cho con đề ngày 22/4/2024, quá trình tố tụng tại Tòa án, anh Lưu Văn T trình bày:

Trong thời gian chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mạnh H còn tồn tại quan hệ hôn nhân thì giữa anh T và chị Th đã phát sinh tình cảm, chị Th có thai và đến ngày 08/4/2014 chị Th sinh được 01 cháu bé nữ tại Bệnh viện phụ sản Hải Phòng, đặt tên cháu là Lưu Phương Linh. Cháu Linh được đăng ký khai sinh tại UBND Thị trấn M, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo giấy khai sinh số 80/14 quyển số 01.2014, ngày 09/9/2014.

Chị Th và anh H đã ly hôn theo Bản án số 19/2013/HNGĐ-ST ngày 29/8/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Trong Bản án giải quyết ly hôn không thể hiện cháu Phương Linh là con chung của anh H,chị Th.

Theo kết quả xét nghiệm ADN số 5566H/2024 ngày 11/4/2024 tại Công ty TNHH công nghệ di truyền NOVAGEN (địa chỉ: Tổ 10, tòa nhà An Phú, 24 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) có kết quả thể hiện anh Lưu Văn T có quan hệ huyết thống bố - con với Lưu Phương Linh, độ tin cậy là 99,999999%.

Do vậy, anh Tđề nghị Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định xác định anh Tlà cha đẻ của cháu Lưu Phương Linh.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Trần Thị Th có lời khai đồng nhất với quan điểm trên của anh Ttrình bày và đề nghị Tòa án xác định anh Tlà cha đẻ của cháu Lưu Phương Linh.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Mạnh H trình bày: Trước đây, anh H và chị Trần Thị Th kết hôn ngày 09/12/2005. Do quá trình chung sống không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng luôn mâu thuẫn nên đã ly hôn theo Bản án số 19/2013/HNGĐ-ST ngày 29/8/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Trong thời gian còn quan hệ hôn nhân với anh H, chị Th đã phát sinh tình cảm với anh Lưu Văn T và sinh ra cháu Phương Linh. Thực tế, cháu Phương Linh không phải là con chung của anh H và chị Th; trong Bản án giải quyết ly hôn của anh H và chị Th cũng không thể hiện cháu Phương Linh là con chung anh chị. Theo kết quả ADN ngày 11/4/2024, kết quả thể hiện anh Lưu Văn T có quan hệ huyết thống bố - con với Lưu Phương Linh, độ tin cậy là 99,999999%, anh Tđề nghị xác định anh Tlà cha đẻ cháu Linh, anh H nhất trí.

Do điều kiện công việc bận nên các đương sự đều xin vắng mặt tại phiên họp.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cũng đã chấp hành, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung vụ việc: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Lưu Văn T, xác định anh Lưu Văn T là cha đẻ của cháu Lưu Phương Linh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, qua xem xét ý kiến của người yêu cầu, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhận định:

Tại phiên họp, anh Lưu Văn T, chị Trần Thị Th, anh Nguyễn Mạnh H đều vắng mặt có lý do. Dó đó, Tòa án mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt tất cả đương sự và phù hợp với quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của đương sự:

Lời khai của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đều thống nhất thể hiện: Trong thời gian chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mạnh H còn tồn tại quan hệ hôn nhân thì giữa anh Tvà chị Th đã phát sinh tình cảm, chị Th có thai và đến ngày 08/4/2014 chị Th sinh được 01 cháu bé nữ tại Bệnh viện phụ sản Hải Phòng, đặt tên cháu là Lưu Phương Linh. Cháu Linh được đăng ký khai sinh tại UBND Thị trấn M, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo giấy khai sinh số 80/14 quyển số 01.2014, ngày 09/9/2014.

Chị Th và anh H đã ly hôn theo Bản án số 19/2013/HNGĐ-ST ngày 29/8/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Trong Bản án giải quyết ly hôn không thể hiện cháu Phương Linh là con chung của anh chị.

Theo kết quả xét nghiệm ADN số 5566H/2024 ngày 11/4/2024 tại Công ty TNHH công nghệ di truyền NOVAGEN (địa chỉ: Tổ 10, tòa nhà An Phú, 24 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) có kết quả thể hiện anh Lưu Văn T có quan hệ huyết thống bố - con với Lưu Phương Linh, độ tin cậy là 99,999999%.

Tất cả đương sự nhất trí, không có ý kiến gì về kết luận giám định, không ai có yêu cầu giám định lại và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Trung.

Căn cứ vào lời khai của các đương sự, kết quả xét nghiệm ADN và những tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ, có đủ cơ sở khẳng định anh Lưu Văn T là cha đẻ của cháu Lưu Phương Linh.

Về lệ phí: Anh Lưu Văn T nhận nộp toàn bộ nên cần buộc anh Tphải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 10 Điều 29, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự.

1. Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của anh Lưu Văn T.

Xác định anh Lưu Văn T là cha đẻ cháu Lưu Phương Linh.

Anh Lưu Văn T và cháu Lưu Phương Linh có các quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ và con kể từ thời điểm quan hệ xác định cha con có hiệu lực và liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai quyền nhân thân theo quy định pháp luật.

2.Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Đương sự được miễn lệ phí Yêu cầu xin xác định cha cho con.

Anh Lưu Văn T được nhận lại số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0003157 ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ