- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hướng-Nguyễn Hải"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H ly hôn ông Nguyễn H1.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Bản án số: 155/2024/HNGĐ-ST Ngày 29-10-2024 V/v “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con giữa, bà Hướng và ông Hải” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC,
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trần Hiển
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Nguyễn Ngọc Khanh
2- Bà Ngô Thị Quốc Thanh
- Thư ký Tòa án: Bà Huỳnh Thị Kim Thùy là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 29 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 269/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 147/2023/QĐXX-ST ngày 16 tháng 9 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 100/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/10/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1988, vắng mặt
Địa chỉ: Tổ D, ấp B, xã T, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn H1, sinh năm 1984, vắng mặt
Địa chỉ: Tổ D, ấp B, xã T, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 23-7-2024, bản khai ngày 29-7-2024, biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 30-8-2024, ngày 16-9-2024 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà và ông Nguyễn Hải đăng K kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 27-10-2009. Vợ chồng chung sống đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông H1 không lo làm ăn, thường xuyên bỏ nhà đi, vợ chồng bất đồng ý kiến, tính tình không hợp nên sống không hạnh phúc. Đến đầu năm 2024 mâu thuẫn trầm trọng và sống ly thân, trong thời gian sống ly thân vợ chồng không gặp nhau bàn chuyện hàn gắn. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà xin ly hôn ông H1.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung Nguyễn T, sinh ngày 27-7-2009 và Nguyễn H2, sinh ngày 26-3-2013, nếu ly hôn bà yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng.
Về chia tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn H1 là bị đơn được Tòa án triệu tập để hòa giải và xét xử nhưng ông vắng mặt.
Kết quả xác minh ngày 31-7-2024 tại ấp B, xã T, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác định ông bà có cư trú tại địa phương, có phát sinh mâu thuẫn, cãi vã nhưng không biết nguyên nhân.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Không tham gia (Theo Công văn số 226CV- ngày 17-9-2024)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị H là nguyên đơn tranh chấp với ông Nguyễn H1 là bị đơn về ly hôn, nuôi con khi ly hôn; ông H1 có nơi cư trú tại huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về xét xử vắng mặt: Bà Nguyễn Thị H là nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt ngày 10/10/2024; ông Nguyễn H1 là bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông bà theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hải đăng K kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 27-10-2009 (Giấy đăng ký số 61) nên hôn nhân này là hợp pháp.
Về mâu thuẫn vợ chồng: Theo bà H, vợ chồng chung sống đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông H1 không lo làm ăn, thường xuyên bỏ nhà đi, vợ chồng bất đồng ý kiến, tính tình không hợp nên sống không hạnh phúc. Đến đầu năm 2024 mâu thuẫn trầm trọng và sống ly thân, trong thời gian sống ly thân vợ chồng không gặp nhau bàn chuyện hàn gắn. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà xin ly hôn ông H1.
Tòa án triệu tập ông H1 nhiều lần để hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng, nhưng ông vắng mặt không muốn hòa giải. Qua xác minh tại địa phương được biết ông bà có mâu thuẫn, cãi vã. Cho thấy, mâu thuẫn của ông bà là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà H ly hôn ông H1 theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung Nguyễn T, sinh ngày 27-7-2009 và Nguyễn H2, sinh ngày 26-3-2013, nếu ly hôn bà yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng. Xét thấy, nguyện vọng các con muốn ở cùng mẹ nên để bà H nuôi con là phù hợp; bà H không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét; ông H1 có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
Về chia tài sản chung: Bà không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Bà H phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H ly hôn ông Nguyễn H1.
2. Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn T, sinh ngày 27-7-2009 và Nguyễn H2, sinh ngày 26-3-2013; bà H không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét. Ông Nguyễn H1 có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
3. Về chia tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai tạm ứng số 0000948 ngày 23-7-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc; bà H đã nộp đủ; ông Nguyễn H1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện Xuyên Mộc; - THA huyện Xuyên Mộc; - Các đương sự; - UBND xã Tân Lâm, H. Xuyên Mộc, tỉnh BR-VT; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Trần Hiển |