vanban.org

Bản án 155/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Hộ kinh doanh T đối với ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H.

Buộc ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Hộ kinh doanh T số tiền là 39 570 000 đồng (Ba mươi ch n triệu năm trăm ảy mươi nghìn đồng), trong đó số tiền vốn là 34 544.000 đồng (Ba mươi ốn triệu năm trăm ốn mươi ốn nghìn đồng), tiền lãi là 1.978.500 đồng (Một… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hộ kinh doang T - Nguyễn Minh Ch"
  • Tòa quyết gì? 1 Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Hộ kinh doanh T đối với ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 155/2023/DS-ST
Ngày 27 – 12 – 2023
V/v tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Tuấn

Ông Nguyễn Văn Sol

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San – Thư ký Tòa án

Ngày 27 tháng 12 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 277/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 240/2023/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Hộ kinh doanh T.

Người đại diện: Ông Hu nh Ch Th, sinh năm 1996 – Là chủ hộ (vắng mặt).

Địa chỉ: hóm 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Thiện: Bà Trần Ngọc M, sinh năm 1997 (có mặt) (Văn ản ủy quyền ngày 05/7/2023 và ngày 06/10/2023).

Địa chỉ: Số 20, ấp B, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Ông Nguy n Minh Ch, sinh năm 1985 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Th, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

3 Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Ông Nguy n Thanh H, sinh năm 1945 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Th, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 12/7/2023 đơn khởi kiện sung ngày 16/10/2023 và các lời khai tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Hộ kinh doanh T là à Tr n Ngọc M trình bày:

Hộ kinh doanh T (viết tắt là Hộ kinh doanh) và ông Nguy n Minh Ch, ông Nguy n Thanh H có thực hiện giao dịch mua án thức ăn tôm theo hợp đồng mua án ký ngày 17/02/2020, theo đó Hộ kinh doanh T án thức ăn tôm th chân trắng, tôm s mang nhãn hiệu Việt Hoa và các loại thuốc thủy sản theo số lượng đặt hàng của ông Ch và ông H nuôi tôm, đến cuối vụ ông Ch và ông H phải thanh toán dứt đi m công nợ cho Hộ kinh doanh T. Trong quá trình giao dịch, ông Ch và ông H không thực hiện trả tiền đ ng theo thỏa thuận, đến cuối vụ không thanh toán dứt đi m công nợ cho Hộ kinh doanh T. Theo ảng đối chiếu công nợ ngày 05/11/2021 và iên ản làm việc về việc xác nhận công nợ và cam kết kết thanh toán ngày 18/01/2022, ông Ch và ông H còn nợ Hộ kinh doanh T số tiền 34.544 000 đồng, công nợ và iên ản làm việc có ông Ch ký tên. Sau đó, Hộ kinh doanh T đã liên hệ nhiều lần yêu cầu ông Ch và ông H thanh toán nợ nhưng ông Ch và ông H cứ hứa h n mà không thực hiện

Nay Hộ kinh doanh T yêu cầu Tòa án giải quyết uộc ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H trả số tiền vốn là 34.544 000 đồng, tiền lãi t nh từ ngày 18/01/2022 đến ngày 04/7/2023 là 5.026 000 đồng và lãi suất theo quy định của pháp luật t nh từ ngày 05/7/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu ông Ch và ông H trả số tiền còn nợ là 34.544 000 đồng và tiền lãi t nh từ ngày 18/01/2022 đến ngày 04/7/2023 là 5.026 000 đồng. Hộ kinh doanh T xin r t lại yêu cầu ông Ch và ông H về việc trả số tiền lãi của số tiền còn nợ là 34.544 000 đồng theo quy định của pháp luật t nh từ ngày 05/7/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm

Bị đơn là ông Nguy n Minh Ch, ông Nguy n Thanh H đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn ản tố tụng nhưng không đến Toà án theo giấy triệu tập và cũng không gửi cho Toà án văn ản ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:

Tranh chấp giữa nguyên đơn Hộ kinh doanh T với ị đơn ông Nguy n Minh Ch là “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” được quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn ông Nguy n Minh Ch có địa chỉ cư tr tại ấp Th, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý, giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Ch và ông H theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Qua xét hỏi và tranh tụng tại phiên tòa, nhận định của Hội đồng xét xử về nội dung tranh chấp của vụ án như sau:

Xét yêu cầu khởi kiện của Hộ kinh doanh T về việc yêu cầu ông ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H có trách nhiệm liên đới trả số tiền nợ là 34.544 000 đồng.

Hộ kinh doanh T xác định giữa Hộ kinh doanh T với ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H có thực hiện giao dịch mua án thức ăn tôm th chân trắng, tôm s mang nhãn hiệu Việt Hoa và các loại thuốc thủy sản, hai ên có ký kết hợp đồng mua án vào ngày 17/02/2020 thỏa thuận đến cuối vụ ông Ch và ông H thanh toán dứt đi m công nợ. Theo ảng đối chiếu công nợ ngày 05/11/2021 và iên ản làm việc về việc xác nhận công nợ và cam kết kết thanh toán ngày 18/01/2022, ông Ch và ông H còn nợ Hộ kinh doanh T số tiền 34.544 000 đồng. Hộ kinh doanh T đã liên hệ nhiều lần yêu cầu ông Ch và ông H thanh toán nợ nhưng ông Ch và ông H cứ hứa h n mà không thực hiện nên Hộ kinh doanh T yêu cầu ông Ch và ông H trả số tiền vốn là 34.544 000 đồng và tiền lãi t nh từ ngày 18/01/2022 đến ngày 04/7/2023 là 5.026.000 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy, giao dịch giữa các đương sự là có xảy ra trên thực tế Bởi l , Hộ kinh doanh T có cung cấp cho Tòa án Hợp đồng mua án (V/v mua án thức ăn và thuốc thủy sản) số 19CM02/2002/HĐMB – HKD ngày 17/02/2020 có ông Ch và ông H ký và ghi rõ họ tên; ảng đối chiếu công nợ ngày 05/11/2021 và iên ản làm việc về việc xác nhận công nợ và cam kết kết thanh toán ngày 18/01/2022 có ông Ch ký và ghi họ tên còn nợ lại Hộ kinh doanh T số tiền 34.544.000 đồng. h a ị đơn là ông Ch và ông H từ khi Tòa án thụ lý đến khi xét xử, Tòa án đã tống đạt thông áo thụ lý về yêu cầu của Hộ kinh doanh T, triệu tập ông Ch và ông H nhiều lần nhưng ông Ch và ông H đều vắng mặt và không có ý kiến ằng văn ản gửi đến Tòa án đ ảo vệ quyền và lợi ch ch nh đáng của mình nên mặc nhiên ông Ch và ông H thừa nhận số tiền còn nợ Hộ kinh doanh T. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của Hộ kinh doanh T uộc ông Ch và ông H phải có trách nhiệm liên đới trả cho Hộ kinh doanh T số tiền còn nợ là 34.544.000 đồng.

Về yêu cầu t nh lãi: Hộ kinh doanh T yêu cầu ông Ch và ông H phải trả lãi suất đối với số tiền còn nợ là 34 544.000 đồng từ ngày 18/01/2022 cho đến ngày 04/7/2023 là 5 046 000 đồng Thực tế là 17 tháng 16 ngày với số tiền 34.544.000 x 0,83% x 17 tháng 16 ngày = 5.026.000 đồng. h a ị đơn là ông Ch và ông H không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với yêu cầu của Hộ kinh doanh T. Như đã phân t ch trên, số tiền ông Ch và ông H phải có trách nhiệm liên đới trả cho Hộ kinh doanh T là 34.544.000 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu của Hộ kinh doanh T về việc yêu cầu ông Ch và ông H có trách nhiệm liên đới trả lãi suất đối với số tiền còn nợ là 34.544.000 đồng từ ngày 18/01/2022 cho đến ngày 04/7/2023 là 5.026.000 đồng. Do ông Ch và ông H chậm trả tiền cho Hộ kinh doanh T, Hộ kinh doanh T và ông Ch, ông H không thỏa thuận lãi suất chậm trả. Hộ kinh doanh T yêu cầu lãi suất 10%/năm Căn cứ quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 mức lãi suất mà Hộ kinh doanh T yêu cầu 10%/năm là phù hợp, cần được chấp nhận Bị đơn là ông Ch và ông H phải chịu lãi chậm trả của số tiền 34.544.000 đồng x 0,83% x 17 tháng 16 ngày = 5.026 000 đồng.

Tại đơn khởi kiện ngày 12 tháng 7 năm 2023 và đơn khởi kiện ổ sung đề ngày 16 tháng 10 năm 2023, Hộ kinh doanh T yêu cầu ông Ch và ông H về việc trả số tiền lãi của số tiền còn nợ là 34.544.000 đồng theo quy định của pháp luật t nh từ ngày 05/7/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa, Hộ kinh doanh T yêu cầu r t một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông Ch và ông H về việc trả số tiền lãi của số tiền còn nợ là 34.544.000 đồng theo quy định của pháp luật t nh từ ngày 05/7/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử xét thấy việc Hộ kinh doanh T r t một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông Ch và ông H là hoàn toàn tự nguyện không ai ép uộc nên cần đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Hộ kinh doanh T đối với ông Ch và ông H về việc trả số tiền lãi của số tiền còn nợ là 34.544.000 đồng theo quy định của pháp luật t nh từ ngày 05/7/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm.

Về án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Ch và ông H phải chịu số tiền án ph đối với yêu cầu của Hộ kinh doanh T được chấp nhận là 39.570.000 đồng với số tiền án ph 1.978.500 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Hộ kinh doanh T không phải chịu án phí. Hộ kinh doanh T đã dự nộp tạm ứng án ph số tiền là 990.000 đồng theo iên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0009351 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 2 Điều 244; 266, 271 và 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357; Điều 430; khoản 3 Điều 440; khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án

Tuyên xử:

1 Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Hộ kinh doanh T đối với ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H.

Buộc ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Hộ kinh doanh T số tiền là 39 570 000 đồng (Ba mươi ch n triệu năm trăm ảy mươi nghìn đồng), trong đó số tiền vốn là 34 544.000 đồng (Ba mươi ốn triệu năm trăm ốn mươi ốn nghìn đồng), tiền lãi là 1.978.500 đồng (Một triệu ch n trăm ảy mươi tám ngìn năm trăm đồng).

từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Hộ kinh doanh T đối với ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H về việc trả số tiền lãi của số tiền còn nợ là 34.544.000 đồng theo quy định của pháp luật t nh từ ngày 05/7/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm.

3. Về án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Nguy n Minh Ch và ông Nguy n Thanh H phải chịu án ph số tiền là 1.978.500 đồng (Một triệu ch n trăm ảy mươi tám nghìn năm trăm đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C khi Bản án có hiệu lực

Hộ kinh doanh T không phải chịu án phí. Hộ kinh doanh T đã dự nộp tạm ứng án ph số tiền là 990.000 đồng (Ch n trăm ch n mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0009351 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C khi Bản án có hiệu lực

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời gian 15 ngày k từ ngày tuyên án Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết

Cỡ chữ