vanban.org

Bản án 155/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 23/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn NH CSXH.

Buộc bà Thái Thị TT thanh toán số nợ cho Ngân hàng đến thời điểm ngày 22/9/2020 với tổng số tiền 27.873.000 đồng, trong đó nợ gốc là 16.600.000 đ, lãi trong hạn là 5.589.760đ đồng, lãi quá hạn là 5.683.240đ đồng và tiếp tục thanh toán lãi cho nguyên đơn từ ngày 23/9/2020 với mức lãi suất nợ quá hạn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng CSXH Cà Mau - Thái Thị Tám"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn NH CSXH.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 155/2020/DS-ST
Ngày 23 tháng 9 năm 2020
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hàng Bích Trâm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Dân

2. Ông Phạm Văn Mười

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 298/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 683/2020/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: NH CSXH

Địa chỉ: Số 169, Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Tp. Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, chức vụ: Phó giám đốc chi nhánh NH CSXHCM. (có mặt)

- Bị đơn: Bà Thái Thị TT, sinh năm 1953 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Cái Ngang, xã Định Bình, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Anh Nguyễn Ngọc T – đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 08/12/2008, bà Thái Thị TT có vay vốn của NH CSXHCM theo diện cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay theo khế ước nhận nợ số 6000139076 với số tiền vốn gốc là 16.600.000 đồng, trong quá trình vay Ngân hàng giải ngân 02 lần: ngày 04/12/2008 giải ngân 8.000.000đ lãi suất 0,5%/tháng, ngày 08/11/2009 tiếp tục giải ngân 8.600.000đ lãi suất 0,17%/tháng, lãi quá hạn là 130% lãi trong hạn, đến hạn thanh toán là ngày 12/10/2015 bà TT không có khả năng trả nên có ký giấy gia hạn nợ đến ngày 18/10/2016. Trong quá trình vay bà TT có thanh toán tiền lãi 1.181.120đ ngoài ra không thanh toán khoản nào khác. Nay Ngân hàng yêu cầu bà TT có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền vốn gốc 16.600.000đ, tiền lãi 11.273.000đ (lãi trong hạn 5.589.760đ, lãi quá hạn từ ngày 19/10/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm là 5.683.240đ) và lãi phát sinh đến khi thanh toán xong nợ.

Đối với bà Thái Thị TT, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo cho bà TT đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập bà TT đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử nhưng bà TT vẫn không có mặt tại Tòa án theo Thông báo, Giấy triệu tập của Tòa án, cũng không gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của bà đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng: NH CSXH khởi kiện yêu cầu bà Thái Thị TT thanh toán khoản nợ tiền vay. Do đó, tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp về hợp đồng dân sự, mà cụ thể là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà TT đang cư trú tại thành phố Cà Mau nên Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau thụ lý giải quyết. Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà TT đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử nhưng bà TT vẫn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng bà TT theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy: Tại Sổ vay vốn, Giấy đề nghị vay vốn và khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị gia hạn nợ thể hiện bà TT có vay và còn nợ của Ngân hàng CSXH số tiền vốn gốc 16.600.000đ, trong quá trình vay Ngân hàng giải ngân 02 lần: 04/12/2008 giải ngân 8.000.000đ lãi suất 0,5%/tháng, ngày 08/11/2009 tiếp tục giải ngân 8.600.000đ lãi suất 0,17%/tháng, lãi quá hạn là 130% lãi trong hạn, đến hạn ngày 12/10/2015 bà TT không có khả năng thanh toán nên có gia hạn nợ đến ngày 18/10/2016. Trong quá trình vay bà TT có thanh toán số lãi 1.181.120đ ngoài ra không thanh toán khoản nào khác. Vào các ngày 25/9/2019, ngày 01/10/2019, ngày 03/10/2019 Ngân hàng chính sách xã hội kết hợp Tổ đôn đốc thu hồi và xử lý nợ quá hạn xã Định Bình có mời bà Thái Thị TT đến trụ sở UBND xã Định Bình, thành phố Cà Mau làm việc để xử lý nợ quá hạn của bà TT nhưng bà TT đều vắng mặt không lý do. Nay Ngân hàng yêu cầu bà TT có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền vốn gốc 16.600.000đ, tiền lãi 11.273.000đ (lãi trong hạn 5.589.760đ, lãi quá hạn từ ngày 19/10/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm là 5.683.240đ) và lãi phát sinh đến khi thanh toán xong nợ. Quá trình giải quyết, bà TT cũng không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của NH CSXHCM được chấp nhận nên bà Thái Thị TT phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. NH CSXHCM không phải chịu án phí, đã được miễn dự nộp theo quy định nên không xem xét việc hoàn lại.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn NH CSXH.

Buộc bà Thái Thị TT thanh toán số nợ cho Ngân hàng đến thời điểm ngày 22/9/2020 với tổng số tiền 27.873.000 đồng, trong đó nợ gốc là 16.600.000 đ, lãi trong hạn là 5.589.760đ đồng, lãi quá hạn là 5.683.240đ đồng và tiếp tục thanh toán lãi cho nguyên đơn từ ngày 23/9/2020 với mức lãi suất nợ quá hạn tính trên số tiền vốn của khế ước vay đã ký với NH CSXH cho đến khi bà TT thanh toán xong nợ.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc bà Thái Thị TT phải chịu 1.393.650 đồng (chưa nộp). NH CSXH không phải chịu án phí, đã được miễn dự nộp theo quy định nên không xem xét việc hoàn lại.

Án xử sơ thẩm NH CSXH có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Thái Thị TT có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ