- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Hồng X về việc “Ly hôn” đối với ông Đỗ Quang Q;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 269 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1546/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22/5/2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Khánh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tiến Dũng
2. Bà Nguyễn Thị Hương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Trang - Kiểm sát viên.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 22 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 2147/2022/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2022, về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1662/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/4/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 2097/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08/5/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng X, sinh năm: 1971
Địa chỉ: số nhà 419/1/7/3 đường KVC, Khu phố Y, phường HBC, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đỗ Quang Q, sinh năm: 1970
Địa chỉ: số nhà 419/1/7/3 đường KVC, Khu phố Y, phường HBC, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà X có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, ông Q vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 13 tháng 7 năm 2022 và lời trình bày của bà Trần Thị Hồng X:
Bà và ông Đỗ Quang Q tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 08/3/1999. Cuộc sống chung không hạnh phúc do tính cách ông Q vô tâm và ỷ lại vào gia đình nên không lo làm ăn, thường xuyên tham gia đánh bài, uống rượu cùng bạn bè, thiếu quan tâm trách nhiệm đối với vợ con. Bà đã cố gắng khuyên nhủ nhưng ông Q không lắng nghe khiến vợ chồng bất hòa, tuy nhiên vì muốn giữ gìn hạnh phúc nên bà chịu đựng. Năm 2012 ông Q bị bệnh tai biến, bà hết lòng chăm sóc và khuyên ông từ bỏ các tật xấu để giữ gìn sức khỏe, nhưng sau khi hồi phục, ông Q vẫn tiếp tục uống rượu và bài bạc, gây nợ nần làm mất uy tín của bà. Bà đã nhiều lần dàn xếp trả nợ thay ông Q nhưng ông Q vẫn không nhìn nhận lỗi lầm để sửa đổi, vì vậy giữa vợ chồng xung đột căng thẳng, không còn sự tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau và đã ly thân từ năm 2015. Đến nay bà xác định không còn khả năng hàn gắn tình cảm, xây dựng gia đình hạnh phúc với ông Q nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn ông Đỗ Quang Q.
Con chung: Có một con chung tên Đỗ Quang L, sinh ngày 13/11/1999 đã trưởng thành.
Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn ông Đỗ Quang Q, đồng thời nhiều lần triệu tập hợp lệ ông Q đến trụ sở Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt.
Tại phiên tòa, bà Trần Thị Hồng X có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Ông Đỗ Quang Q đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Tòa án đã thực hiện các trình tự, thủ tục theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trần Thị Hồng X được ly hôn ông Đỗ Quang Q. Về con chung Đỗ Quang L đã trưởng thành nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Xét, quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt. Phía nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung: Căn cứ bản sao giấy chứng nhận kết hôn số 13/99, quyển số 01-C13 ngày 08/3/1999 của Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Hồng X và ông Đỗ Quang Q là hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập ông Q tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Q vắng mặt và Tòa án cũng không nhận được văn bản trình bày ý kiến của ông Q đối với yêu cầu khởi kiện của bà X.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà X và ông Q đã xảy ra những mâu thuẫn do vợ chồng thiếu sự quan tâm, chia sẻ trách nhiệm trong việc xây dựng hạnh Qc gia đình. Đến nay bà X xác định vợ chồng không còn tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau. Thời gian dài ông Q không lắng nghe các ý kiến và nguyện vọng của bà nên bà không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống. Quá trình Tòa án giải quyết vụ án ông Q không đến Tòa tham gia hòa giải, không có ý kiến thể hiện mong muốn đoàn tụ gia đình với bà X. Xét, quan hệ hôn nhân của ông Q bà X đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà X là có cơ sở chấp nhận.
Con chung: Căn cứ lời khai của bà X phù hợp với giấy khai sinh số 250 ngày 28/12/1999 của Ủy ban nhân dân phường A, thành phố C, tỉnh C cấp, đủ căn cứ xác định bà X và ông Q có một con chung tên Đỗ Quang L, sinh ngày 13/11/1999. Do con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Nợ chung: Bà X xác định không có nợ chung.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà X phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; khoản 1, khoản 2 Điều 269; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Hồng X về việc “Ly hôn” đối với ông Đỗ Quang Q;
1.1. Về quan hệ hôn nhân:
Bà Trần Thị Hồng X được ly hôn ông Đỗ Quang Q.
1.2. Con chung: Có 01 (một) con chung tên Đỗ Quang L, sinh ngày 13/11/1999, đã trưởng thành.
1.3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Nợ chung: Bà X xác định không có.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Hồng X phải chịu án phí ly hôn 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2021/0028396 ngày 20/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ).
3. Quyền và thời hạn kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa nên được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 7; 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Tp.T; - CCTHADS Tp.T; - Đương sự; - UBND Phường X, Quận Z; - Lưu: VP, Hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Ngọc Khánh |