vanban.org

Bản án 1540/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1540/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30/9/2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Mai Thị Tám.

2- Ông Nguyễn Văn Đên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi Thành ph Hồ Ch Minh: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 874/2022/TLST-HNGĐ ng y 08 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 448/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2022 v Quyết định hoãn phiên tòa số 541/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13/9/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà A sinh năm 1991.

Địa chỉ: Phường X thị xã Y tỉnh Bình Dương (vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông B sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp L, xã M huyện N, Th nh phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG V N:

* Theo đơn xin ly hôn ng y 10/5/2022, nguyên đơn bà A trình bày:

Bà với ông B tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân xã M huyện N Th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 104 ng y 04/5/2015. Gia đình không hạnh phúc do ông B đam mê cờ bạc đá g , không lo l m ăn. B khuyên nhưng ông B không sửa đổi. B xác định tình cảm không còn nên b yêu cầu được ly hôn ông B.

- Về con chung có 01 trẻ tên C, sinh ngày 21/3/2016. B yêu cầu giao trẻ C cho ông B nuôi, bà không cấp dưỡng nuôi con.

- Về t i sản chung v nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do ông B đã được tống đạt thông báo thụ lý thông báo phiên h p đến lần thứ hai m v n vắng mặt nên Tòa phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa sơ thẩm bà A có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm nhưng v n giữ yêu cầu như đơn khởi kiện, ông B vắng mặt nên không có ý kiến.

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Căn cứ v o t i liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa v kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

[1] Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014.

[2] Nguyên đơn b A có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn ông B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai m v n vắng mặt căn cứ v o khoản 1, đi m b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt bà A và ông B.

* Về nội dung:

3 Về quan hệ hôn nhân: B A với ông B tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân xã M huyện N Th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 104 ng y 04/5/2015 nên l hôn nhân hợp pháp.

[4] Xét yêu cầu của bà A xin ly hôn với ông B:

Ông B không quan tâm thương yêu b A, ông B đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến th hiện ông B không có thiện ch hòa giải h n gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ v o khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn m hòa giải tại Tòa án không th nh thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ chồng có h nh vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm tr ng quyền nghĩa vụ của vợ chồng l m cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tr ng đời sống chung không th kéo d i mục đ ch của hôn nhân không đạt được” Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của b A, cho bà A được ly hôn ông B.

[5 Về con chung: Bà A với ông B có 01 con chung tên C, sinh ngày 21/3/2016.

Xét bà A yêu cầu giao trẻ C cho ông B nuôi, bà A không cấp dưỡng; xét trẻ C đang do ông B nuôi, ông B đã biết yêu cầu về con chung của bà A khi được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án nhưng ông B không có ý kiến gì, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của b A. Nếu ông B có yêu cầu gì về việc nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.

[6 Về t i sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà A xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

[7] Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án ph sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn” Hội đồng xét xử buộc b A phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn cứ v o khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, đi m b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ v o Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 v Điều 84 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;

- Căn cứ v o đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án ph lệ ph Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà A.

1. Về hôn nhân: Bà A được ly hôn ông B.

2. Về con chung có 01 trẻ tên C, sinh ngày 21/3/2016.

Ông B trực tiếp nuôi trẻ C, bà A không cấp dưỡng.

3. Về t i sản chung v nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án ph dân sự sơ thẩm: Buộc bà A phải nộp l 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0044772 ngày 08/6/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Củ Chi; bà A đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y k từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. ơi nh n:

Cỡ chữ