- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Đậu Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 154/2026/HNGĐ - ST Ngày: 25 - 6 - 2026 V/v. Tranh chấp hôn nhân gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Hương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Lân và bà Nguyễn Thị Thanh Hà.
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Bích - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh.
Vào hồi 07 giờ 30 phút, ngày 25 tháng 6 năm 2026 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2026/TLST - HNGĐ, ngày 15 tháng 4 năm 2026, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2026/QĐXXST - HNGĐ, ngày 09 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 2001; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn H, xã Tr, tỉnh Hà Tĩnh. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Đậu Văn Th, sinh năm 1998; Số CCCD: xxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn Sơn H, xã Đ, tỉnh Nghệ An; Hiện tạm trú: Nhà trọ Lê Đ, C, tổ B, KPA, phường L, tỉnh Đồng Nai (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của người xin ly hôn, nguyên đơn Chị Nguyễn Thị Thùy L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn Anh Đậu Văn Th đã đăng ký hết hôn với nhau ngày 10/8/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện Th, tỉnh Nghệ An (nay là UBND xã Đ, tỉnh Nghệ An). Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau. Nay, thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với bị đơn.
- Về con chung: Con chung Đậu Quỳnh A, sinh ngày 02/4/2021 nguyên đơn có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và không yêu cầu anh Th cấp dưỡng tiền nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai của bị đơn anh Đậu Văn Th trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Như chị L trình bày là đúng về thời gian kết hôn chung sống và ly thân nay chị L làm đơn ly hôn anh Th cũng đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Con chung Đậu Quỳnh A, sinh ngày 02/4/2021 chị L có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và không yêu cầu anh Th cấp dưỡng tiền nuôi con. Tôi cũng thống nhất đồng ý giao con cho chị L nuôi và không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, có đơn xin vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền xét xử: Căn cứ vào đơn lựa chọn Tòa án giải quyết của anh Đậu Văn Th; Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu ly hôn của Chị Nguyễn Thị Thùy L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh.
. Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt các đương là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Đậu Văn Th kết hôn với nhau vào ngày 10/8/2020 tại UBND xã Th, huyện Th, tỉnh Nghệ An (nay là xã Đ, tỉnh Nghệ An) như vậy hôn nhân của đương sự hoàn toàn hợp pháp. Theo nguyên đơn, sau khi kết hôn vợ chồng đã chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẩn, vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2021 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, nên chị L muốn ly hôn với anh Th.
Đối với bị đơn, tuy đã được thông báo các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng bị đơn không thực hiện quyền tham gia tố tụng của mình theo quy định của pháp luật, bị đơn không mong muốn níu kéo quan hệ hôn nhân với nguyên đơn, có đơn đồng ý ly hôn và xin vắng mặt, cho thấy vợ chồng đã sống ly thân, không còn tình cảm, hiện bị đơn mong muốn được thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Căn cứ hoàn cảnh sống hiện tại và quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy nguyên đơn chị L và bị đơn anh Th đã sống ly thân với nhau đã lâu, tình trạng hôn nhân mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Bên cạnh đó bị đơn anh Đậu Văn Th trong quá trình giải quyết vụ án đã có đơn gửi cho Toà án trình bày quan điểm thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Đậu Văn Th, được quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Đậu Quỳnh A, sinh ngày 02/4/2021 nguyên đơn có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và không yêu cầu anh Th cấp dưỡng tiền nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn anh Đậu Văn Th đồng ý giao con Đậu Quỳnh A cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí và quyền kháng cáo: Nguyên đơn tự nguyện nộp tiền án phí. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 48, khoản 4 Điều 147, Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Đậu Văn Th.
2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Đậu Văn Th giao con chung Đậu Quỳnh A, sinh ngày 02/4/2021 cho chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con theo quy định của pháp luật. Anh Đậu Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Thùy L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, theo biên lai số 0000585 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Nay trả lại cho chị Nguyễn Thị Thùy L 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 3 - Hà Tĩnh; - THADS khu vực 3 - Hà Tĩnh; - Các đương sự; - UBND xã Đ (GCNKH ngày 10/8/2020); - Lưu HSVA; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Đặng Thị Hương |