vanban.org

Bản án 154/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị Thu T đối với bị đơn ông Thạch Sa R.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Thu T được ly hôn với ông Thạch Sa R. Về con chung: Bà Thạch Thị Thu T và ông Thạch Sa R không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị Thu T đối với bị đơn ông Thạch Sa R.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 154/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30-12-2025
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Văn Hiệp.

Bà Nguyễn Hồng Phượng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ.

Trong ngày 30 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 212/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 342/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Thu T, sinh ngày XX(vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp SL, xã LHT, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Thạch Sa R, sinh ngày YY(vắng mặt).

Địa chỉ: Khu vực VT, phường VP, thành phố Cần Thơ

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 11 năm 2025 và đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 25 tháng 11 năm 2025, nguyên đơn bà Thạch Thị Thu T trình bày:

Bà Thạch Thị Thu T và ông Thạch Sa R đăng ký kết hôn ngày 20/01/2020 tại UBND xã Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng (nay là UBND xã Lịch Hội Thượng, thành phố Cần Thơ). Vợ chồng sống chung thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến. Hiện nay bà T và ông R không còn sống chung với nhau. Nay bà T yêu cầu ly hôn với ông R.

Về con chung: Bà T và ông R không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với bị đơn ông Thạch Sa R: Toà án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, nhưng ông R vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, cũng không nộp văn bản thể hiện ý kiến cho Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Thạch Thị Thu T và bị đơn ông Thạch Sa R đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt, bà T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông R vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông R.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Thu T và ông Thạch Sa R tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 20/01/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng (nay là Ủy ban nhân dân xã Lịch Hội Thượng, thành phố Cần Thơ) nên quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị Thu T và ông Thạch Sa R là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa bà T và ông R đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến. Bà T và ông R đã không còn sống chung với nhau, không hàn gắn được dẫn đến bà T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà T và ông R đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.

Về con chung: Bà T và ông R không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bà Thạch Thị Thu T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị Thu T đối với bị đơn ông Thạch Sa R.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Thu T được ly hôn với ông Thạch Sa R.

2. Về con chung: Bà Thạch Thị Thu T và ông Thạch Sa R không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thạch Thị Thu T và ông Thạch Sa R không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Bà Thạch Thị Thu T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu Tạm ứng án phí, Lệ phí Toà án số 0008398 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Thạch Thị Thu T đã nộp xong.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

6. Về việc thi hành án: Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ