- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn T T - Phạm B H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn T T được ly hôn với bà Phạm B H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 154/2024/HNGĐ-ST Ngày 04 tháng 7 năm 2024 Về việc: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Thanh Liêm
Ông Huỳnh Hoàng Khởi
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Kiều là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 268/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 161/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn T T, sinh năm 1972 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Bà Phạm B H, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nguyên đơn ông Nguyễn T T trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và bà Phạm B H chung sống vợ chồng với nhau từ năm 1992, hôn nhân tự nguyện, đến năm 2002 đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND phường 1, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫn là trong quá trình chung sống vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm nên ông yêu cầu được ly hôn với bà H.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Nguyễn Tuấn Đ, sinh năm 1996 và Nguyễn Phạm Đ U, sinh năm 2005. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận
- Về nợ chung: Ông T xác định không có, không yêu cầu xem xét.
Đối với bị đơn bà Phạm B H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để hòa giải, công khai chứng cứ nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn T T có đơn xin xét xử vắng mặt. Bà Phạm B H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để xét xử nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Ông Nguyễn T T và bà Phạm B H chung sống vợ chồng với nhau từ năm 1992, hôn nhân tự nguyện, đến năm 2002 đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Uỷ ban nhân dân phường 1, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà H được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ.
Quá trình giải quyết vụ án, ông T xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bà H không tôn trọng ông và gia đình người thân bên chồng, mâu thuẫn kéo dài, không hàn gắn được. Ông T khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể duy trì, trường hợp tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc nên cương quyết xin được ly hôn với bà H. Đối với bà Phạm B H, Tòa án đã thông báo cho bà H biết yêu cầu khởi kiện của ông T nhưng bà H không ý kiến gì và cũng không có văn bản gửi Tòa án. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn T T được ly hôn với bà Phạm B H.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Nguyễn Tuấn Đ, sinh năm 1996 và Nguyễn Phạm Đ U, sinh năm 2005. Các con chung đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Ông T xác định tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông T xác định không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn T T phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn T T được ly hôn với bà Phạm B H.
2. Về con chung: Đã trưởng thành, không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
4. Về nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
5. Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn T T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng. Ngày 06/5/2024 ông T đã nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0008574 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - UBND phường 1; thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kiều Trang |