vanban.org

Bản án 154/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị C đối với chị Nguyễn Thị Yến L về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

Buộc chị Nguyễn Thị Yến L có nghĩa vụ trả cho chị Đặng Thị C số tiền nợ hụi đã được góp thay là 46.000.000 (bốn mươi sáu triệu) đồng. Buộc chị Nguyễn Thị Yến L có nghĩa vụ tiếp tục góp tiền hụi chết hàng tháng của các dây hụi chưa mãn cho đến khi mãn hụi (tổng cộng là 96.000.000 (chín mươi sáu triệu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đặng Thị C - Nguyễn Thị Yến L - Hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị C đối với chị Nguyễn Thị Yến L về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 154/2023/DS-ST
Ngày: 29-9-2023
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Lài.

2. Ông Hoàng Đình Ngân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 170/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 134/2023/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị C, sinh năm 1978; Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Yến L, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 4 năm 2023, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Thị C trình bày:

Chị L tham gia 03 dây hụi do chị làm chủ hụi, cụ thề như sau:

Dây 1: Hụi 2.000.000 đồng mở ngày 09-7-2022 Âm lịch, gồm 30 hụi viên, hụi sẽ mãn vào ngày 09-11-2024 Âm lịch, chị L tham gia 01 phần, đã hốt vào ngày 09-8-2022 Âm lịch, còn nợ tiền hụi chết từ tháng 02-2023 Âm lịch cho đến ngày mãn hụi là 23 tháng hụi chết x 2.000.000 đồng = 46.000.000 đồng.

Dây 2: Hụi 2.000.000 đồng mở ngày 09-7-2022 Âm lịch, gồm 30 hụi viên, hụi sẽ mãn vào ngày 09-11-2024 Âm lịch, chị L tham gia 01 phần, đã hốt ngày 09-11-2022 Âm lịch, còn nợ tiền hụi chết từ tháng 02-2023 Âm lịch cho đến ngày mãn hụi là 23 tháng hụi chết x 2.000.000 đồng = 46.000.000 đồng.

Dây hụi 3: Hụi 1.000.000 đồng mở ngày 25-7-2022 Âm lịch, gồm 32 hụi viên, hụi sẽ mãn vào ngày 25-01-2025 Âm lịch, chị L tham gia 02 phần, đã hốt 01 phần vào ngày 25-7-2022 âm lịch và 01 phần hốt vào ngày 25-9-2022 âm lịch, còn nợ tiền hụi chết từ tháng 02-2023 Âm lịch cho đến ngày mãn hụi là 25 tháng hụi chết x 02 phần x 1.000.000 đồng = 50.000.000 đồng.

(Năm 2023 âm lịch nhuần hai tháng 02).

Chị yêu cầu chị L trả tiền hụi chết chưa góp tổng cộng là 142.000.000 đồng, đối với số tiền hụi chết chưa đến kỳ mở hụi thì chị L có nghĩa vụ góp đúng và đủ vào kỳ mở hụi hàng tháng cho đến khi mãn hụi. Chị không yêu cầu tính lãi đối với tiền đã bỏ ra để góp hụi thay cho bà L.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị Yến L: vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ, không cung cấp tài liệu, chứng cứ và thể hiện yêu cầu gì đối với nội dung vụ án.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đều đã tuân thủ theo đúng quy định. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị C, chị L phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

Tại phiên tòa, chị C vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trong vụ án.

Về nội dung:

Chị L cung cấp các giấy hụi có danh sách hụi viên đối với 02 dây hụi 2.000.000 đồng ngày 09-7-2022 Âm lịch, dây hụi 1.000.000 đồng ngày 25-7-2022 Âm lịch. Kết quả xác minh các hụi viên cho thấy chị L có tham gia các dây hụi nêu trên với tên ghi trong giấy hụi là “Hạnh” (tên thường gọi của chị L) (Bút lục 49 đến 55). Ngoài ra, chị C cung cấp các giấy tay đăng hụi có chữ ký của chị L tương ứng với 04 phần hụi, việc chị L đã hốt các phần hụi cũng được sự xác nhận của các hụi viên khác (Bút lục 49, 52). Như vậy, có cơ sở xác định chị L có tham gia hụi và đã hốt hết các phần hụi như chị C trình bày. Chị C khởi kiện vào ngày 10-4-2023 Dương lịch tương ứng ngày 28-02-2023 Âm lịch, nên việc chị xác định chị L vi phạm nghĩa vụ góp hụi từ tháng 02-2023 Âm lịch là phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị C về việc buộc chị L thanh toán lại tiền hụi chết đối với các dây hụi từ tháng 02-2023 Âm lịch cho đến khi mãn hụi.

Kết quả xác minh các hụi viên cho thấy các dây hụi hiện vẫn được duy trì nên việc chị C trình bày đã góp thay hụi cho chị L đến thời điểm hiện tại là có căn cứ. Như vậy, tính đến thời điểm xét xử vụ án (tương ứng ngày 15-8-2023 Âm lịch), xác định số tiền nợ hụi như sau:

- Dây hụi 1: Hụi 2.000.000 đồng mở ngày 09-7-2022 Âm lịch, gồm 30 hụi viên, tham gia 01 phần, hụi mãn vào ngày 09-11-2024 Âm lịch, ngưng góp từ tháng 02-2023 Âm lịch, số tiền hụi đã góp thay là 08 tháng tương ứng 16.000.000 đồng, số tiền hụi còn phải góp là 15 tháng tương ứng 30.000.000 đồng.

- Dây hụi 2: Hụi 2.000.000 đồng mở ngày 09-7-2022 Âm lịch, gồm 30 hụi viên, tham gia 01 phần, hụi mãn vào ngày 09-11-2024 Âm lịch, ngưng góp từ tháng 02-2023 Âm lịch, số tiền hụi đã góp thay là 08 tháng tương ứng 16.000.000 đồng, số tiền hụi còn phải góp là 15 tháng tương ứng 30.000.000 đồng.

- Dây hụi 3: Hụi 1.000.000 đồng mở ngày 25-7-2022 Âm lịch, gồm 32 hụi viên, hụi sẽ mãn vào ngày 25-01-2025 Âm lịch, tham gia 02 phần hụi, ngưng góp từ tháng 02-2023 Âm lịch, số tiền hụi đã góp thay là 07 tháng tương ứng 14.000.000 đồng, số tiền hụi còn phải góp là 18 tháng tương ứng 36.000.000 đồng.

(Năm 2023 Âm lịch nhuần hai tháng 02, ngưng góp hụi từ tháng 02 Âm lịch thứ nhất).

Tổng cộng tiền hụi chị C đã góp thay là 46.000.000 đồng, tiền hụi chết từ ngày xét xử cho đến khi mãn hụi ở 03 dây hụi là 96.000.000 đồng.

Căn cứ quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân sự, Điều 16, 17, 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19-02-2019 về họ, hụi, biêu, phường, chị L đã vi phạm nghĩa vụ góp hụi nên phải có nghĩa vụ thanh toán cho chị C số tiền hụi đã được góp thay là 46.000.000 đồng và tiền hụi chết hàng tháng trong các dây hụi chưa mãn cho đến khi mãn hụi tổng cộng là 96.000.000 đồng. Chị C không yêu cầu tính lãi đối với số tiền hụi đã góp thay nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của chị C được Hội đồng xét xử chấp nhận nên chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 5% trên số tiền phải trả theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về án phí, lệ phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 147, 217, 218, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 471 Bộ luật Dân sự;

- Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị C đối với chị Nguyễn Thị Yến L về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

Buộc chị Nguyễn Thị Yến L có nghĩa vụ trả cho chị Đặng Thị C số tiền nợ hụi đã được góp thay là 46.000.000 (bốn mươi sáu triệu) đồng.

Buộc chị Nguyễn Thị Yến L có nghĩa vụ tiếp tục góp tiền hụi chết hàng tháng của các dây hụi chưa mãn cho đến khi mãn hụi (tổng cộng là 96.000.000 (chín mươi sáu triệu) đồng) cho chị Đặng Thị C, cụ thể:

- Dây hụi 2.000.000 đồng mở ngày 09-7-2022 Âm lịch, chị Nguyễn Thị Yến L có nghĩa vụ tiếp tục góp 15 tháng, mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, kể từ kỳ mở hụi tháng 9-2023 Âm lịch.

- Dây hụi 2.000.000 đồng mở ngày 09-7-2022 Âm lịch, chị Nguyễn Thị Yến L có nghĩa vụ tiếp tục góp 15 tháng, mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, kể từ kỳ mở hụi tháng 9-2023 Âm lịch.

- Dây hụi 1.000.000 đồng mở ngày 25-7-2022 Âm lịch, chị Nguyễn Thị Yến L có nghĩa vụ tiếp tục góp 18 tháng, mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, kể từ kỳ mở hụi tháng 08-2023 Âm lịch.

Ghi nhận: Chị Đặng Thị C không yêu cầu tính lãi.

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Yến L chịu 7.100.000 (bảy triệu một trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Đặng Thị C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị C tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.550.000 (ba triệu năm trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0018434 ngày 18-4-2023 của C cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

4. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ