vanban.org

Bản án 154/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Việt T"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!
Bản án số: 154/2022/HNGĐ-ST
Ngày 05-9-2022
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hồ Lệ Hoa

2. Ông Trần Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân

huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 05 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 272/2022/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 243/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1970 (có mặt)

Bị đơn: Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1965 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Q, xã B, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 7 năm 2022 và trong quá trình giải quyết

vụ án nguyên đơn bà Phạm Thị H trình bày:

Bà H và ông T được gia đình hai bên tổ chức lể cười năm 1985, nhưng

không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải vã, không còn hạnh phúc nên đã ly thân 15 năm nay. Bà H xét thấy không thể tiếp tục chung sống với ông T được nữa nên bà yêu cầu ly hôn.

Con chung: Có ba người con chung là Nguyễn Loan Th, sinh năm 1986,

Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1987 và Nguyễn Việt Tr, sinh năm 1900. Các con đã trưởng thành, có cuộc sống tự lập nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. !

Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1

Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên

họp cho ông Nguyễn Việt T nhưng ông không có ý kiến.

!

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc bà H yêu cầu ly hôn với ông T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm

lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Bà H và ông T được gia đình tổ chức đám cưới năm 1985,

tuy không có đăng ký kết nhưng vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội hướng dẫn “Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000”. Quá trình chung sống do thiếu tôn trọng nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải nhau, không còn quan tâm và đã ly thân 15 năm nay. Điều đó cho thấy hôn nhân của ông, bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của bà H được ly hôn với ông T.

[2] Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, có cuộc sống tự lập bà H

không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, bà H không yêu cầu nên không xem

xét.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà H phải chịu số tiền là 300.000

đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do bà H đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên,

2

QUYẾT!ĐỊNH!

Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến

hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Việt T.

Áp dụng Điều 91 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; khoản 4 Điều 147

của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Việt T được ly hôn.

[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị H phải chịu

số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 11/7/2022 bà H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015102 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

Bà H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên

án, ông T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- Các đương sự;

Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!

- Tòa án tỉnh Cà Mau;

!

- VKSND huyện Thới Bình;

- Chi cục THADS huyện Thới Bình;

!

- UBND xã B;

!

- Lưu hồ sơ.!!!!!!!!!!!!!

Võ!Quốc!Văn

3

Cỡ chữ