- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người nuôi con"
- Tòa quyết gì? X : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn L về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn với bà Nguyễn Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 154/2019/HNGĐ-ST Ngày: 17/4/2019 V/v tranh chấp “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ - TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Phong Phi
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phan Phước Tân
Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Đỗ Ngọc Mai Thy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trà Mi - Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Phú. Tòa án nhân dân huyện An Phú mở x t x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 374/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc “tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra x t x số: 96/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Văn L, sinh năm 1992; Cư trú: tổ 33, ấp Hà Bao 1, xã Đa Phước, huyện An Phú, An Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994; Cư trú: tổ 94, ấp An Thạnh, thị trấn An Phú, huyện An Phú, An Giang.
(Ông L có mặt, bà T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 14/11/2018, nguyên đơn ông Võ Văn L trình bày: Trước đây ông và bà T là vợ chồng và được ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự số 340/2018/HNGĐ-ST ngày 05/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang. Theo Quyết định thì bà T được quyền nuôi con chung tên Võ Gia Thiên, sinh ngày 09/9/2015. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Nhưng từ khi có Quyết định thì bà T không thực hiện đúng theo quyết định của Tòa án, bà T không hoàn thành trách nhiệm chăm lo, nuôi dạy cháu Thiện. Bà T không trực tiếp nuôi con mà bỏ mặc giao cho ông bà ngoại nuôi, bà T thì đi làm ở Tp Hồ Chí Minh. Do đó ông L làm đơn khởi kiện yêu cầu thay đổi quyền nuôi con chung. Ông không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay mức tiền lương của ông là đảm bảo để nuôi con. Ngoài ra, ông không yêu cầu gì khác.
Tại phiên tòa bà T vắng mặt.
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát về tuân thủ pháp luật của Thẩm phán trong ghi lời khai, thủ tục x t x vắng mặt, xác định quan hệ tranh chấp, tư cách người tham gia tố tụng…là hoàn toàn phù hợp với pháp luật tố tụng dân sự. Đối với thành phần HĐXX không có thành viên nào thuộc đối tượng phải thay đổi, việc x t hỏi tại phiên tòa, thời hạn x t x cũng như thủ tục x t x vắng mặt được đảm bảo.
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát về nội dung: Qua nghiên cứu nội dung vụ án, hỏi tại phiên tòa, xác định ông L yêu cầu được nuôi con chung, phía bà T không trực tiếp nuôi con mà giao cho ông bà ngoại, con chung hiện nay ông L đang nuôi dạy và phía gia đình bà T cũng không có ý kiến gì về việc này, cũng đồng ý để ông L nuôi cháu do đó đề nghị Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Từ những tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ. Sau khi nghe lời trình bày của nguyên đơn Hội đồng x t x thấy rằng:
Về tố tụng: Ông L khởi kiện bà T về việc thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn. Do bà T cư trú tại ấp An Thạnh, thị trấn An Phú, huyện An Phú, An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Phú theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Về nội dung vụ án: Ông L và bà T ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự số 340/2018/HNGĐ-ST ngày 05/10/2018của Tòa án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang. Theo Quyết định thì bà T được quyền nuôi con chung là cháu Võ Gia Thiên, sinh ngày 09/9/2015. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con. Nay ông L làm đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con chung.
Hội đồng x t x x t thấy: Ông L yêu cầu thay đổi quyền nuôi con vì cho rằng bà T không làm tròn trách nhiệm, bà T không trực tiếp nuôi con mà bỏ mặc giao cho ông bà ngoại nuôi, bà T thì đi làm ở Tp Hồ Chí Minh. Tuy nhiên Tòa án ra thông báo yêu cầu ông L cung cấp chứng cứ chứng minh việc bà T không làm tròn trách nhiệm bỏ bê con cái thì ông L có yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ xác minh gia đình cha mẹ ruột của bà T là người đang trực tiếp nuôi cháu Thiên.
Tại biên bản xác minh ngày 11/3/2019, bà Lê Thị Bích Loan – là mẹ ruột của bà T cho biết như sau: Hiện nay cháu Thiên được ông bà ngoại chăm sóc nuôi dạy và cùng sống trong gia đình với vợ chồng bà. Hiện nay T đi làm ở Tp Hồ Chí Minh lâu lâu mới về thăm con một lần, do mới L Sài Gòn làm nên cũng chưa có thu nhập nhiều chưa g i tiền về nuôi con được. Nay L yêu cầu được nuôi cháu Thiên thì bà không có ý kiến gì nhưng phải cho T và vợ chồng bà tới lui và rước cháu Thiên về thăm.
Tòa án tiến hành xác minh nơi cư trú của bà T – ông Nguyễn Văn Trí – Phó trưởng công an thị trấn An Phú, tỉnh An Giang cung cấp thông tin như sau: Hiện nay bà Nguyễn Thị Cẩm T vẫn còn hộ khẩu thường trự tại ấp An Thạnh, thị trấn An Phú, huyện An Phú, An Giang. Hiện nay bà T đi đâu làm gì thì ông không biết.
Hiện nay cháu Võ Gia Thiên cũng đã được ông L đón về nhà nuôi dạy, ông L đang công tác tại Công an thị trấn Long Bình lương tháng trên 8.000.000 đồng nên việc ông yêu cầu được nuôi cháu là có cơ sở, cháu Thiên hiện nay cũng đã đủ 4 tuổi, tuổi cần phải được sự quan tâm của cha hoặc mẹ, ở độ tuổi này cháu cần phải được đi học do đó có căn cứ chấp nhận việc thay đổi người nuôi con của ông L.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú là phù hợp nên được Hội đồng x t x chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu của ông L được chấp nhận nên ông phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 235, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giãm, miễn, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
X : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn L về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn với bà Nguyễn Thị Cẩm T.
Buộc bà Nguyễn Thị Cẩm T giao cháu Võ Gia Thiên, sinh ngày 09/9/2015 cho ông Võ Văn L nuôi.
Công nhận tự nguyện của ông Võ Văn L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ông Võ Văn L bà Nguyễn Thị Cẩm T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trợ hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi tích của con chưa thanh niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
3.Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Võ Văn L phải chịu án phí 300.000 đồng, chuyển từ số tiền tạm ứng án phí mà ông Võ Văn L đóng theo biên lai thu số 0010853 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú. Ông L đã nộp xong.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ngày 17/4/2019) Các đương sự được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang x t x phúc thẩm. Riêng thời hạn kháng cáo của bà Nguyễn Thị Cẩm T được tính kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản án tại nơi cư trú.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TA Tỉnh ; - VKS huyện; - CC THADS; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phong Phi |