vanban.org

Bản án 153/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH - Phạm Thị Kim T - Thái Hồng V"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 153/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 21-01-2026
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lý Thành Danh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm.

2. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Như Oanh, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh (cơ sở 1) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1055/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 871/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 2004.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 11/3/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Thường trú: Ấp T, xã TL, huyện C, tỉnh T (nay là xã C, tỉnh Đ).

Nơi ở hiện nay: 2/158 Ấp 70, xã X, Thành phố H.

(Bà T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông Thái Hồng V, sinh năm 2002.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 06/8/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Thường trú: Ấp Bình T, xã B, huyện M (nay là xã C1), tỉnh A.

Nơi làm việc và nơi ở hiện nay: 2/186 Ấp 71, xã X, Thành phố H.

(ông Vinh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị Kim T trình bày:

Bà và ông Thái Hồng V kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 2023, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn ngày 06/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh A (nay là xã C1, tỉnh A) theo giấy chứng nhận kết hôn số 88 ngày 06/10/2023.

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung tại xã X, huyện H1, Thành phố H. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu. Sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân chủ yếu là do cả hai bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi vã. Cả hai đã tự hòa giải, hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Cả hai đã sống ly thân suốt thời gian qua.

Nhận thấy cuộc sống chung không có hạnh phúc, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng không thể hàn gắn, không thể đem lại hạnh phúc cho nhau, bản thân bà không còn yêu thương, không còn muốn chung sống với ông V. Do đó, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Thái Hồng V để cả hai sớm ổn định lại cuộc sống.

- Về con chung: Không có con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ttự nguyện chịu.

Tại phiên tòa hôm nay, bà T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

* Bị đơn ông Thái Hồng V đã được Tòa án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh triệu tập hợp lệ đến Tòa án và tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có lý do và có đơn đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu:

- Về tố tụng:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025 về: thẩm quyền thụ lý vụ án; xác minh thu thập chứng cứ; thủ tục cấp, tống đạt văn bản tố tụng; xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự; thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thời hạn chuẩn bị xét xử; thời gian gửi hồ sơ đến Viện kiểm sát.

Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.

Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Phạm Thị Kim T khởi kiện ly hôn với ông Thái Hồng V. Đây là tranh chấp quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025. Ông Thái Hồng V là bị đơn có nơi làm việc và nơi cư trú tại xã X, Thành phố H nên Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Nguyên đơn bà Phạm Thị Kim T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Thái Hồng V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa nhưng vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng trong vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: Theo trình bày của nguyên đơn và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện bà Phạm Thị Kim T và ông Thái Hồng V tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh A (nay là xã C1, tỉnh A) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 88 ngày 06/10/2023 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày của bà T thì trong quá trình chung sống, giữa hai bên có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, vợ chồng đã không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hai bên đã sống ly thân.

Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông V đến Tòa án để tiến hành hòa giải cho hai bên nhưng ông V vắng mặt không lý do. Sau khi được tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa thì ông V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Điều đó thể hiện ông V không có thiện chí hàn gắn quan hệ hôn nhân với bà T. Mặt khác, bà T trình bày không còn yêu thương, không còn muốn chung sống với ông V, kiên quyết giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hôn nhân giữa bà T và ông V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị Kim T là phù hợp.

Về con chung: cả hai không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí sơ thẩm : Án phí ly hôn do bà Phạm Thị Kim T chịu theo quy định của pháp luật là phù hợp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà Phạm Thị Kim T.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim T và ông Thái Hồng V.

2. Về con chung: Không có con chung.

3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do bà Phạm Thị Kim T chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028742 ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

7. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ