- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Kim N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Kim N và ông Dương Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 153/2026/HNGĐ-ST Ngày 14-8-2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Kiên.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quang Đầy và ông Nguyễn Duy Tân
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 – Cà Mau.
Ngày 14 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 195/2026/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2026 về “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2026/QĐXXST – HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- N đơn: Bà Lê Kim N, sinh ngày 01/01/1971.
Căn cước công dân: xxxxxxxxx… cấp ngày 14/8/2021.
Địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã ĐD, tỉnh Cà Mau.
Nơi ở hiện nay: G Khu vực A, phường CR, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Dương Văn M, sinh ngày 01/01/1965.
Căn cước công dân: xxxxxxxx… cấp ngày 12/6/2026.
Địa chỉ cư trú: ấp HG, xã TG, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- N đơn bà Lê Kim N trình bày: Bà và ông Dương Văn M tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn ngày 13/01/2021 tại UBND xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hoà hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm và cự cải nhau trong cuộc sống, dẫn đến vợ chồng ly thân 13 năm không đoàn tụ chung sống lại được. Nay bà xét thấy tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc, không thể duy trì bền lâu nên xin ly hôn.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung bà xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại biên bản ngày 31/7/2026 bị đơn ông Dương Văn M trình bày: Đồng ý ly hôn với bà Lê Kim N và xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà N và ông M vắng mặt có văn bản xin vắng mặt không tham gia hòa giải và phiên tòa sơ thẩm. Căn cứ Điều 207 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.
Về hôn nhân: Bà N và ông M tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 13/01/2011 tại UBND xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (nay là xã Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau) nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, ông bà cùng xác định đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được nên đồng ý thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên cần ghi nhận là đúng quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung N đơn xác định không có; bị đơn không có ý kiến đặt ra. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là có căn cứ.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà N phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 207; khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Kim N và ông Dương Văn M.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Án phí hôn nhân gia đình bà Lê Kim N phải chịu 150.000 đồng, bà đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng tại biên lai số 0008458 ngày 24/6/2026 nay được chuyển thu đối trừ, bà N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
4. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 5 - Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 5 - Cà Mau; - UBND xã Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau; - Đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. -2- -3- | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quốc Kiên |