vanban.org

Bản án 153/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Nguyễn N. Xử cho chị Nguyễn N được ly hôn với anh L m Quốc Q.

2/.Về con chung: Giao con chung tên Lâm T, sinh ngày 14/12/2021 cho chị Nguyễn N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Nhi và anh Lâm Quốc Quy"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Nguyễn N. Xử cho chị Nguyễn N được ly hôn với anh L m Quốc Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 153/2024/HNGĐ -ST
Ngày: 11/9/2024
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Th nh ph n Hộ n

h

c

Th m phán - Ch t a phiên t a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i th m nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tịnh và bà Cao Thị Lê Pha

Thư

hiên a: Bà Đỗ Thị An – Thư T a án nh n d n huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.

Đại diện Viện iểm sá nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Duy - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nh n và gia đình thụ l số: 354/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Chị Nguyễn N, sinh năm 2001

Địa ch : ấp Cái K, xã An P, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu

2/. Bị đơn: Anh L m Quốc Q, sinh năm 1998

Địa ch : ấp Lam Đ, xã Long Điền T, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu

(Chị N có đơn xét xử vắng mặt, anh Q vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn hởi i n ngày 24/6/2024, lời hai trong quá trình tố tụng, chị Nguyễn N trình bày:

Về quan h hôn nh n: Chị và anh L m Quốc Q chung sống với nhau vào năm 2021, hôn nh n tự nguy n và có đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã An Phúc, huy n Đ H và đã được cấp giấy chứng nhận đăng

ết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nh n ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên m u thuẫn, anh Q đi làm ở Bạc Liêu th nh thoảng mới về nhà nhưng vợ chồng thường xuyền cải vả hiến cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc, hi n nay vợ chồng đã sống ly th n hông c n quan t m nhau, cũng hông có bi n pháp cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng hông thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu được ly hôn với anh L m Quốc Q.

Về con chung: Chị N xác định anh chị có 01 người con chung tên Lâm T, sinh ngày 14/12/2021, hi n nay đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con.

Về cấp dưỡng: Chị N hông đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với anh L m Quốc Q: T a án đã tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng anh Q vẫn hông đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng hông có l do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Q theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.

Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Chị N và anh Q ết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống anh chị bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hông c n hạnh phúc, chị N xác định hông thể tiếp tục chung sống với anh Q nên yêu cầu ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị N được ly hôn với anh Q là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị N xác định anh chị có 01 người con chung tên Lâm T, sinh ngày 14/12/2021, hi n nay đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con nên đề nghị xét xử Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định anh chị hông có tài sản chung và không có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nh n gia đình chị N phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn N có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh L m Quốc Q. Anh Q có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải.

Chị N có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Anh Q đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt hông có l do. Căn cứ hoản 1 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án: Chị N và anh Q chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nh n d n UBND xã An Phúc, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận đăng

ết hôn nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Xét tình trạng hôn nh n giữa chị N và anh Q có nhiều m u thuẫn trong cuộc sống khiến cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc. Chị N xác định anh chị đã sống ly thân hông quan t m nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn. Như vậy m u thuẫn hôn nh n của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nh n hông đạt được, cuộc sống chung hông thể éo dài nên Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh Q là hoàn toàn phù hợp.

Về con chung: Chị N xác định anh chị có 01 người con chung tên Lâm T, sinh ngày 14/12/2021, hi n nay đang sống với chị N. Khi ly hôn chị N yêu cầu được nuôi con nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao con cho chị N nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

[3] Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm chị N phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và hoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;

1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Nguyễn N. Xử cho chị Nguyễn N được ly hôn với anh L m Quốc Q.

2/.Về con chung: Giao con chung tên Lâm T, sinh ngày 14/12/2021 cho chị Nguyễn N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.

Anh L m Quốc Q có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai được quyền cản trở.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có

4/. Về án phí: Chị Nguyễn N phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010415 ngày 03 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H.

Án xử sơ thẩm công hai báo cho chị Nguyễn N và anh L m Quốc Q được biết có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ