| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI ---------------- Bản án số: 153/2022/HS-ST Ngày: 15 – 4 – 2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
--------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA T NH Đ NG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Hướng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thiều Thị Phi Loan
Ông Trần Văn Chánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hải – Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 114/2022/TLST-HS ngày 15 tháng 3 năm 2022 theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số 120/2022 QĐXXST-HS ngày 16 tháng 3 năm 2022, ối với bị cáo:
Châu Kim H (Xù), sinh năm 1985 tại Đồng Nai.
N i ăng ký NKTT: ường 30 4, Tổ 24, KP3, phường Thanh Bình, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.Trình ộ học vấn: 6 12. Nghề nghiệp: Không; Con ông: Châu Tấn Ph (ch t) và con bà Trần Thị P - Sinh năm 1961. Bị cáo chưa có chồng. Tiền án: Ngày 07 6 2005 bị Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa xử phạt 08 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Bị cáo chấp hành án từ ngày 02 12 2004 n ngày 24/7/2008 tạm ình chỉ chấp hành hình phạt tù; Tiền sự: Không có.
Bị cáo bị bắt tạm giam ngày 27 8 2013. Hiện bị cáo ang chấp hành án tại khu Lao ộng, dạy nghề - Phân trại số 5, Trại giam Thủ Đức – Bộ Công an.
(Bị cáo H có n ề nghị Tòa án xét xử vắng m t)
NỘI DUNG V ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án ư c tóm tắt như sau:
Bị cáo Châu Kim H là người nghiện ma túy. Để có tiền sử dụng ma túy á, bị cáo H ã mua bán trái phép chất ma túy. Cụ thể: Từ tháng 01 2013 n ngày 27 8 2013, Hoa ã 10 lần n khu vực ch Thủ Đức, TP. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mua ma túy á của một thanh niên (không rõ lai lịch), mỗi lần mua 01 gói ma túy á giá từ 800.000 (Tám trăm nghìn ồng) n 1.000.000 (Một triệu ồng). Sau ó, H mang về thành phố Biên Hòa lấy một phần ể sử dụng, phần còn lại chia thành 02 n 03 gói ể bán lại cho người nghiện với giá 500.000 (Năm trăm nghìn ồng) gói. Cách thức: Các ối tư ng cần mua ma túy á thì iện thoại cho H theo số 0948.748.846 hẹn n nhà H ường 30 4, Tổ 24, Khu phố 3, phường Thanh Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai ể thực hiện hành vi mua bán. Cụ thể:
Vào các ngày không rõ, tháng 01/2013, H ã bán cho Hứa Hoàng L ngụ tại Khu phố 2, phường Quang Vinh, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 02 (hai) lần, 02 (hai) gói ma túy á giá 500.000 (Năm trăm nghìn ồng) gói. Ngoài ra, H còn bán ma túy á cho nhiều ối tư ng khác không rõ họ tên, ịa chỉ.
Vào lúc 18 giờ 10 phút ngày 27 8 2013, tại nhà H ường 30 4, Tổ 24, KP3, phường Thanh Bình, Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai khi H ang bán 01 (một) gói hàng á với giá 500.000 (Năm trăm nghìn ồng) cho Hứa Hoàng L thì bị Phòng Cảnh sát iều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh Đồng Nai phát hiện bắt quả tang thu giữ gồm:
- 01 (một) gói nylon hàn kín bên trong có chứa tinh thể màu trắng kích thước 1 x 0,5 cm ư c niêm phong có chữ ký của H và L.
- Số tiền 1.250.000 (Một triệu hai trăm năm mư i nghìn ồng). Trong ó có 500.000 (Năm trăm nghìn ồng) tiền H bán ma túy cho L. Số tiền còn lại là của H không liên quan n việc phạm tội.
- 01 (một) iện thoại di ộng Nokia màu en ỏ, số sim 0948.748.846, số Imel 356053038683230 là phư ng tiện H dùng ể liên lạc mua bán ma túy.
- 02 (hai) gói nylon hàn kín hai ầu bên trong có chứa tinh thể màu trắng ư c niêm phong và ư c ánh số thứ tự 02 có chữ ký của H thu giữ tại n i ở của H ở ường 30 4, KP3, phường Thanh Bình, Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai.
Tại bản K t luận giám ịnh số 256 PC54 - GĐMT ngày 10 9 2013 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Nai ã k t luận:
- Tinh thể màu trắng chứa trong 01 (một) gói nylon hàn kín ư c niêm phong (ký hiệu M1) gửi n giám ịnh có thành phần Methamphetamin, trọng lư ng là 0,0854 gam.
- Tinh thể màu trắng chứa trong 02 (hai) gói nylon hàn kín ư c niêm phong (kí hiệu M2) gửi n giám ịnh ều có thành phần Methamphetamin, trọng lư ng là 0,1405 gam.
Tại bản Cáo trạng số 640 CT VKS-HS ngày 19 9 2013 của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Biên Hòa ã truy tố bị cáo Châu Kim H về tội: “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy ịnh tại iểm b, p khoản 2 Điều 194 của Bộ luật Hình sự.
Ngày 25 10 2013, bị cáo Châu Kim H bị Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa k t án 09 năm tù về tội “mua bán trái phép chất ma túy” theo bản án số 665 2013 HSST và tổng h p hình phạt với bản án hình sự số 223 2005 HSST ngày 07 6 2005 của Tòa án thành phố Biên Hòa. Tuy nhiên, khi tổng h p hình phạt thì Hội ồng xét xử không bi t Quy t ịnh số 10 ngày 25 8 2007 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù ối với bị cáo H nên không trừ i thời gian 07 tháng mà bị cáo H ã ư c giảm thời hạn chấp hành hình phạt, làm ảnh hưởng n quyền l i của bị cáo H. Vì vậy, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh kháng nghị theo hướng hủy một phần bản án hình sự s thẩm số 665 2013 HSST ngày 25 10 2013 về phần tổng h p hình phạt.
Tại Quy t ịnh số 07 2022 HS-TT ngày 18/01/2002, Tòa án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh quy t ịnh hủy một phần bản án hình sự s thẩm số 665 2013 HSST ngày 25 10 2013 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa về phần tổng h p hình phạt, giao hồ s vụ án cho Tòa án thành phố Biên Hòa ể xét xử s thẩm lại theo úng quy ịnh pháp luật.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên trình bày lời luận tội, giữ nguyên quy t ịnh truy tố và ề nghị áp dụng: Điểm b, p khoản 2 Điều 194; iểm p khoản 1, 2 Điều 46; khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 1999 ể xử phạt bị cáo Châu Kim H với mức án 09 năm tù. Tổng h p với bản án số 223/2005/HSST ngày 07 6 2005, buộc Châu Kim H phải chấp hành hình phạt chung cho cả hai bản án là 17 năm tù, thời hạn tù tính từ ngày 27 8 2013 nhưng ư c khấu trừ thời gian bị cáo ã chấp hành án trước ó từ ngày 02 12 2004 n ngày 24 7 2008 và 02 lần ư c giảm án là 01 năm 05 tháng.
Về xử lý vật chứng và án phí: Đã ư c giải quy t theo nội dung của bản án số 665 2013 HSST ngày 25 10 2013 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nên không xem xét giải quy t.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án ã ư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị cáo Châu Kim H ề nghị Hội ồng xét xử ti n hành xét xử vắng m t bị cáo nên căn cứ vào iểm c khoản 2 Điều 290 Bộ luật tố tụng hình sự Hội ồng xét xử quy t ịnh xét xử vắng m t bị cáo H.
[2] Theo các bản tự khai, biên bản ghi lời khai và Biên bản hỏi cung bị can thì bị cáo H ã thừa nhận về hành vi mua bán trái phép chất ma túy như ã nêu trên. Lời khai nhận của các bị cáo phù h p với các tài liệu, chứng cứ ã thu thập trong hồ s vụ án. Như vậy, Hội ồng xét xử ã có ủ c sở k t luận: Vào lúc 18 giờ 10 phút ngày 27 8 2013, tại ường 30 4, Tổ 24, KP3, phường Thanh Bình, Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai bị cáo H có hành vi bán 01 (một) gói ma túy Methamphetamin với giá 500.000 (Năm trăm nghìn ồng) cho Hứa Hoàng L thì bị phát hiện bắt quả tang. Ngoài ra, trong tháng 01 năm 2013, bị cáo H ã bán cho Hứa Hoàng L 02 (hai) lần, 02 (hai) gói ma túy á giá 500.000 (Năm trăm nghìn ồng) gói và bán ma túy á cho nhiều ối tư ng khác không rõ họ tên, ịa chỉ. Như vậy, hành vi của bị cáo Châu Kim H ã cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy ịnh tại iểm b (phạm tội nhiều lần) khoản 2, Điều 194 Bộ luật hình sự; do bị cáo H có một tiền án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý chưa ư c xóa án tích mà lại ti p tục thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý nên ư c xác ịnh là “tái phạm nguy hiểm” ây là tình ti t tăng n ng ịnh khung hình phạt ư c quy ịnh tại iểm p khoản 2, Điều 194 Bộ luật hình sự.
[3] Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, không những xâm phạm n ch ộ quản lý ộc quyền của Nhà nước về ma tuý mà còn e doạ nghiêm trọng n an toàn trật tự công cộng, sức khỏe và sự phát triển lành mạnh của cộng ồng cũng như ảnh hưởng xấu n nhiều m t của ời sống xã hội. Vì vậy, cần xử phạt bị cáo mức án nghiêm ể cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành người công dân tốt, sống tuân thủ pháp luật, ồng thời còn nhằm răn e và phòng ngừa chung.
[4] Về tình ti t tăng n ng: Không có.
[5] Xét tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nhận thấy: Trong quá trình iều tra, bị cáo có thái ộ khai báo thành khẩn, bị cáo có hoàn cảnh khó khăn và bản thân ang bị bệnh nên Hội ồng xét xử giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
[6] Ngoài ra, ngày 07/6/2005 bị cáo Châu Kim H bị Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa k t án 08 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo Bản án số 223/2005/HSST. Vì vậy, cần phải tổng h p hình phạt của bản án này với Bản án số 223/2005/HSST theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
[7] Về vật chứng và án phí: Đã ư c giải quy t theo nội dung của bản án số 665/2013/HSST ngày 25 10 2013 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nên không xem xét, giải quy t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH
Căn cứ vào iểm b, p khoản 2 Điều 194; iểm p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 1999 ( ư c sửa ổi bổ sung năm 2009);
1. Tuyên bố: bị cáo Châu Kim H (Xù) phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
Xử phạt bị cáo Châu Kim H 09 (chín) năm tù. Tổng h p hình phạt 08 (tám) năm tù tại Bản án số 223/2005 HSST ngày 07 6 2005 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, buộc bị cáo Châu Kim H phải chấp hành hình phạt chung là 17 (mười bảy) năm tù nhưng ư c trừ i thời gian bị cáo H ã chấp hành án từ ngày 02 12 2004 n ngày 24 7 2008; thời gian chấp hành án từ ngày 27 8 2013 n ngày 15 4 2022 (tổng cộng thời gian chấp hành án là 12 năm 03 tháng 12 ngày) và thời gian bị cáo H ư c giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù theo Quy t ịnh số 10 ngày 25 8 2007 là 07 (bảy) tháng; thời gian bị cáo H ư c giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù theo Quy t ịnh số 704 2021 QĐ-TA ngày 06 10 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận là 10 (mười) tháng. Thời hạn tù còn lại buộc bị cáo Châu Kim H phải chấp hành là 03 (ba) năm 03 (ba) tháng 18 (mƣời tám) ngày tù. Thời hạn tù tính từ ngày 15/4/2022.
2. Về vật chứng và án phí: Đã ư c giải quy t theo nội dung của bản án số 665 2013 HSST ngày 25 10 2013 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nên không xem xét, giải quy t.
3. Bị cáo có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án ư c tống ạt h p lệ.
| Nơi nhận: - Bị cáo (1); - VKSND thành phố Biên Hòa (1); - C quan CSĐT công an TP. Biên Hòa (1); - Chi cục THADS TP. Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - VKSND tỉnh Đồng Nai (1); - Lưu hồ s vụ án. | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Nguyễn Xuân Hƣớng |