- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 2 Điều 308 của B lu t tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:152/2025/DS-PT Ngày: 09/ 7 /2025 V/v: tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng Đ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ánh Bình
Các Thẩm phán:
Bà Sơn Nữ Phà Ca
Ông Nguyễn Văn Dũng
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Liễu – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thúy - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 29/4 và ngày 09/7/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2025/TLPT-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quy n sử dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 204/2024/DS-ST ngày 31/12/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long ( nay là Tòa án nhân dân khu vực 1), tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 62/2025/QĐ-PT, ngày 01 tháng 4 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa, giữa:
1.Nguyên đơn: ông Nguyễn Trọng N, sinh năm 1967. Địa chỉ: số A, đường C tháng 2, phường L, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt)
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1963. Địa chỉ: số A, khóm T, phường L, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 12/6/2024). (có mặt)
2.Bị đơn:
2.1. Ông Huỳnh Đ, sinh năm 1969. Địa chỉ: số C, đường Q, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: số C, đường L, phường L, tỉnh Vĩnh Long. (có mặt) 2.2. Bà Trần Ngọc M, sinh năm 1972. Địa chỉ: số C, đường L, phường L, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của bà Trần Ngọc M là ông Huỳnh Đ, sinh năm 1969 ( theo văn bản ủy quyền ngày 28/4/2025).
3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Mã Thị Ngọc T1, sinh năm 1972. Địa chỉ: số A, Đường C tháng B, Phường L, tỉnh Vĩnh Long. ( có mặt).
Người đại diện hợp pháp của bà Mã Thị Ngọc T1 là ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1963. Địa chỉ: số A, khóm T, phường L, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 12/6/2024). (có mặt)
3.2. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long ( người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long) ( có đơn vắng mặt).
Người kháng cáo: ông Nguyễn Trọng N là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đ ngày 13/6/2024 và trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn ông Nguyễn Trọng N trình bày:
Vào ngày 17/6/2021, vợ chồng ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M có ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t v i ông Nguyễn Trọng N thửa đ t số 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, tọa lạc tại p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long, do ông Đ đ ng tên gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t, được Sở Tài nguyên và môi trường c p vào ngày 15/12/2018, giá chuyển nhượng thực tế 4.900.000.000đ (Bốn t chín trăm triệu đồng). Hợp đồng đã được công ch ng ch ng nh n ngày 17/6/2021 giá ghi trong hợp đồng 280.000.000đ để giảm nghĩa vụ n p thuế; c ng ngày ông Đ đã nh n đủ tiền 4.900.000.000đ và giao gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t cho ông N. Do công việc làm ăn, đến tháng 6/2023 ông N n p hồ sơ làm thủ tục trư c bạ sang tên tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đ t đai huyện L thì Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ ra thông báo không cho chuyển nhượng, vì ông Đ phải thi hành án nghĩa vụ trả nợ theo các bản án của Tòa án. Đồng thời, Ch p hành viên thông báo cho ông N được quyền khởi kiện.
ét th y, tại thời điểm ông N ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t v i ông Đ, bà M thì quyền sử dụng đ t thửa 1221 nêu trên không có tranh ch p, không bị kê biên, cũng không có bản án, quyết định nào của Tòa án bu c ông Đ, bà M trả nợ; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t được công ch ng hợp pháp nên đủ điều kiện để đăng ký sang tên. Do đó, ông N khởi kiện yêu cầu Tòa án công nh n Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t ngày 17/6/2021 giữa ông v i ông Đ, bà M có hiệu lực để làm thủ tục trư c bạ sang tên và đăng ký quyền sử dụng đ t.
Bị đơn ông Huỳnh Đ trình bày:
Ông và bà M là vợ chồng, ông thừa nh n vào ngày 17/6/2021, vợ chồng ông có ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t thửa 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, tọa lạc p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long cho ông N v i giá thoả thu n 4,9 t đồng, vợ chồng ông nh n đủ tiền và đã giao gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t cho ông N để làm thủ tục sang tên, vì khi ký kết hợp đồng các bên có th a thu n là ông N có nghĩa vụ thực hiện việc sang tên nhưng ông N không thực hiện, cho đến khi Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ có văn bản tạm dừng việc đăng ký, chuyển nhượng là do lỗi của ông N. Trường hợp vô hiệu hợp đồng thì vợ chồng ông đồng ý hoàn trả cho ông N số tiền 4,9 t đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ không có bản khai nêu ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và có đơn đề nghị vắng mặt.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 204/2024/ - T ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long ( nay là Tòa án nhân dân khu vực 1), tỉnh Vĩnh Long quyết định:
- Không ch p nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Trọng N, về việc công nh n Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t ngày 17/6/2021 giữa ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M v i ông Nguyễn Trọng N đối v i quyền sử dụng đ t thửa 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, tọa lạc tại p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Tuyên bố vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t ngày 17/6/2021 giữa ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M v i ông Nguyễn Trọng N, được ch ng nh n tại Văn phòng C số: 08788, quyển số 02/2021-TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 17/6/2021, đối v i quyền sử dụng đ t thửa 1221 nêu trên.
- Bu c ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Trọng N số tiền 4.900.000.000đ (Bốn t chín trăm triệu đồng).
- Bu c ông Nguyễn Trọng N trả lại quyền sử dụng đ t và gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t thửa 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, tọa lạc tại p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long cho ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M.
Bản án sơ thẩm còn tuyên về chi phi tố tụng, án phí, nghĩa vụ ch m thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp lu t.
Ngày 09/01/2025 nguyên đơn ông Nguyễn Trọng N kháng cáo yêu cầu sửa bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long. Ch p nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, công nh n cho ông Nguyễn Trọng N được quyền sử dụng đối v i thửa đ t số 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, tọa lạc tại p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t được công ch ng ch ng nh n vào ngày 17/6/2021 giữa ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M và ông Nguyễn Trọng N.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông Nguyễn Hữu T là người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Trọng N trình bày kháng cáo: ông N yêu cầu công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t ký kết giữa ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M và ông Nguyễn Trọng N thửa đ t số 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, đ t ở nông thôn, địa chỉ thửa đ t p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t được công ch ng ch ng nh n vào ngày 17/6/2021. Sửa án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn ông Huỳnh Đ trình bày: ông Đại thừa N1 vào ngày 17/6/2021 ông và bà Trần Ngọc M có ký kết v i ông N hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t thửa số 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, đ t ở nông thôn, địa chỉ thửa đ t p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Ông đã nh n đủ số tiền chuyển nhượng của ông N là 4,9 t đồng. Ông đã giao gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t cho ông N quản lý. Sau khi ký hợp đồng do việc đ u nối đường đi ra đường công c ng ông chưa hoàn thành nên không thực hiện được việc chuyển nhượng, nay ông đã thực hiện xong việc đ u nối đường đi, chuyển nhượng được nhưng do ông có nghĩa vụ thi hành nhiều bản án nên Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ tạm ngừng việc chuyển nhượng.Việc công nh n hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực hoặc vô hiệu do H i đồng xét xử quyết định, ông không có ý kiến.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
Về thủ tục: Thẩm phán, H i đồng xét xử, thư ký Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định của B lu t tố tụng dân sự về việc xét xử phúc thẩm.
Các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của B lu t tố tụng dân sự.
Nguyên đơn ông N vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, yêu cầu công nh n hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ ngày 17/6/2021 giữa ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M v i ông Nguyễn Trọng N.
Bị đơn ông Đ tại phiên tòa ngày 29/4/2025 đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đ t 1221 v i ông N. Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 09/7/2025 ông Đ yêu cầu vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t giữa ông v i ông N, ông đồng ý hoàn trả ông N số tiền chuyển nhượng là 4,9 t đồng. ét yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Trọng N là có căn c ch p nh n, bởi lẽ: ngày 17/6/2021, vợ chồng ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M có ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t cho ông Nguyễn Trọng N thửa 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, tọa lạc tại p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Giá chuyển nhượng thực tế hai bên thống nh t là 4.900.000.000đ (Bốn t chín trăm triệu đồng) nhưng ghi giá trong hợp đồng chuyển nhượng là 280.000.000đ. Ông N đã giao đủ số tiền 4.900.000.000đ cho ông Đ và ông Đ cũng giao bản chính gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t cho ông N để ông N làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đ t tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp lu t, nhưng ông N chưa thực hiện. Hiện nay thửa 1221 đã bị Chi Cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ ra thông báo tạm dừng việc đăng ký, không ch ng nh n cho chuyển dịch tài sản để đảm bảo thi hành án cho các bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t.
Án sơ thẩm cho rằng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t thửa 1221 giữa ông N và ông Đ chưa phát sinh hiệu lực do ông N không tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký đ t đai, đồng thời Chi cục ti thi hành án dân sự huyện Long Hồ có văn bản số 379/TB-CCTHADS ngày 11/6/2024 về việc không ch ng nh n cho ông Đ, bà M chuyển dịch tài sản, tạm dừng việc đăng ký đối v i các quyền sử dụng đ t do ông Đ, bà M đ ng tên để đảm bảo cho việc thi hành án v i số tiền 5.016.839.000đ nên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t thửa 1221 giữa ông N v i ông Đ là không ph hợp. Mặc d , hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Đ, bà M v i ông N chưa đăng ký tại cơ quan đăng ký đ t đai, tuy nhiên hợp đồng này đã giao kết từ ngày 17/6/2021 thời điểm này thửa 1221 không có ai tranh ch p, còn trong thời hạn sử dụng đ t, không bị kê biên để thi hành án…Ông Đ đã được c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t, theo gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t ông Đ được c p tại thửa 1221 không bị hạn chế nên đủ điều kiện để được chuyển nhượng quyền sử dụng đ t theo quy định tại Điều 188 của Lu t đ t đai năm 2013. Các đương sự cũng thừa nh n ông N đã giao đủ tiền, ông Đ, bà M đã giao đ t và giao bản gốc gi y ch ng nh n QSDĐ cho ông N. Đến ngày 06 tháng 10 năm 2023 cơ quan thi hành án huyện L ban hành quyết định thi hành án về việc bu c ông Đ, bà M phải thi hành khoản nợ theo đơn yêu cầu của ông X. Cơ quan Thi hành án huyện L đã ban hành thông báo về việc ngăn chặn tạm dừng việc đăng ký, không ch ng nh n cho chuyển dịch tài sản để đảm bảo thi hành án cho các bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t. Mặt khác, tại thời điểm năm 2023 ông Đ, bà M còn r t nhiều thửa đ t khác, theo công văn số 672/ĐN-CCTHA ngày 01/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long xác minh ông Đ, bà M đang đ ng tên QSDĐ 19 thửa đ t tọa lạc tại huyện L. Các bản án, quyết định mà cơ quan THA huyện Long Hồ thụ lý để thi hành án phát sinh sau thời điểm ông Đ ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t thửa 1221 v i ông N. Do đó, căn c Điều 129 B lu t dân sự 2025 cần công nh n hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đ t thửa 1221 giữa ông N và ông Đ. Đề nghị H i đồng xét xử:
Căn c khoản 2 Điều 308 của B lu t tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i.
Ch p nh n yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Trọng N. Sửa án sơ thẩm.
Công nh n hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ ngày 17/6/2021 giữa ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M v i ông Nguyễn Trọng N tại thửa 1221 diện tích 979,6m2 loại đ t ở nông thôn, tọa lạc tại p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Các đương sự có nghĩa vụ kê khai đăng ký quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp lu t.
Về án phí phúc thẩm: ông N không phải chịu án phí phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
V tố tụng:
[1] Ngày 31/12/2024, Tòa án c p sơ thẩm xét xử và tuyên án, ngày 09/01/2025 ông Nguyễn Trọng N kháng cáo là còn trong thời hạn quy định tại Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự, ông N n p tiền tạm ng án phí phúc thẩm đúng quy định nên đủ điều kiện để xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ (Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng là Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long) có đơn đề nghị vắng mặt, căn c Điều 296 của B lu t tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đương sự.
[3] Về việc thay đổi thành viên H i đồng xét xử: thực hiện việc sắp xếp tổ ch c b máy nên có m t thành viên HĐ ngày 29/4/2025 được điều chuyển về nơi công tác m i. Vì v y có sự thay đổi thành viên HĐ để tiếp tục xét xử vụ án. Tại phiên tòa các đương sự đều đồng ý việc thay đổi thành viên H i đồng xét xử mà chủ tọa đã gi i thiệu nên HĐ tiếp tục xét xử vụ án.
V nội dung: [1] ét th y, vào ngày 17/6/2021 vợ chồng ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M có ký kết v i ông Nguyễn Trọng N hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t, theo đó ông Đ, bà M chuyển nhượng cho ông N thửa đ t số 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, địa chỉ thửa đ t p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Giá chuyển nhượng thực tế hai bên thống nh t là 4.900.000.000đ (Bốn t chín trăm triệu đồng),nhưng ghi giá trong hợp đồng chuyển nhượng là 280.000.000đ. Ông N đã giao đủ số tiền 4.900.000.000đ cho ông Đ và ông Đ cũng giao bản chính gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t cho ông N để ông N làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đ t tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp lu t, nhưng ông N chưa thực hiện. ét th y các bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng là hoàn toàn tự nguyện, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; mục đích và n i dung của hợp đồng không vi phạm điều c m của lu t, không trái đạo đ c xã h i, ph hợp quy định tại Điều 117 của B lu t dân sự năm 2015. ét về mặt hình th c, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t đã được công ch ng ch ng nh n là ph hợp v i điểm a khoản 3 Điều 167 của Lu t Đ t đai năm 2013. Hiện nay thửa đ t số 1221 nêu trên đã bị Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ ra thông báo tạm dừng việc đăng ký, không ch ng nh n cho chuyển dịch tài sản để đảm bảo thi hành án cho các bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t mà các bị đơn có nghĩa vụ thi hành án.
[2] ét việc Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ ngăn chặn không cho nguyên đơn làm thủ tục chuyển nhượng, xét th y: theo các bản án và quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án dân sự huyện Long Hồ mà Tòa án c p phúc thẩm thu th p được thì các bản án và các quyết định thi hành án phát sinh sau khi nguyên đơn và bị đơn ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t. Cụ thể quyết định đầu tiên mà Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ thụ lý là Quyết định công nh n sự th a thu n của các đương sự số: 22/2022/QĐST-DS ngày 29/8/2022 ( sau chuyển nhượng hơn 01 năm). Đơn yêu cầu thi hành án do cơ quan thi hành án dân sự thành phố V tiếp nh n (sau đó ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự huyện L) đối v i bà M và ông Đ có nghĩa vụ thi hành án lần đầu tiên là ngày 05/4/2023. Ngoài ra ngày 20/02/2024 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ m i ban hành quyết định thi hành án theo yêu cầu. Như v y tại thời điểm ông N nh n chuyển nhượng của ông Đ thửa đ t số 1221 thì chưa có bản án, quyết định nào của Tòa án bu c ông Đ và bà M có nghĩa vụ trả nợ hoặc có đơn yêu cầu thi hành án hoặc Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án bu c ông Đ và bà M phải thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Do đó không có d u hiệu bị đơn ông Đ, bà M chuyển nhượng thửa đ t số 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, địa chỉ thửa đ t p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long cho ông N nhằm mục đích tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh trách nhiệm thi hành án đối v i người được thi hành án.
[3] Tại công văn số 242/TB-CCTHADS ngày 08/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long xác định thửa đ t số 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, địa chỉ thửa đ t p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long cho đến nay Chi cục Thi hành án dân sự huyện L chưa kê biên. Mặt khác, tại thời điểm năm 2023 ông Đ, bà M còn r t nhiều thửa đ t khác, theo công văn số 672/ĐN-CCTHA ngày 01/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long xác minh ông Đ, bà M đang đ ng tên gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t 19 thửa đ t tại huyện L, tỉnh Vĩnh Long ( nay là xã L). Án sơ thẩm cho rằng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t thửa 1221 giữa ông N và ông Đ chưa phát sinh hiệu lực do ông N không tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký đ t đai, đồng thời Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ có văn bản số 379/TB-CCTHADS ngày 11/6/2024 về việc không ch ng nh n cho ông Đ, bà M chuyển dịch tài sản, tạm dừng việc đăng ký đối v i các quyền sử dụng đ t do ông Đ, bà M đ ng tên để đảm bảo cho việc thi hành án v i số tiền 5.016.839.000đ nên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t thửa 1221 giữa ông N v i ông Đ, bà M là không ph hợp.
[4] Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 29/4/2025 ông Đ cũng thống nh t việc chuyển nhượng thửa đ t số 1221 cho ông N, ông Đại thừa N1 đã giao bản chính gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t cho ông N, ông Đ đã nh n đủ tiền chuyển nhượng, không có khiếu nại hay tranh ch p v i ông N đối v i thửa đ t 1221. Ông Đ đã được c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t thửa 1221 vào ngày 25/12/2018, theo gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t ông Đ được c p tại thửa 1221 thì không bị hạn chế nên đủ điều kiện để được chuyển nhượng quyền sử dụng đ t theo quy định tại Điều 188 của Lu t đ t đai năm 2013. Căn c Điều 129 B lu t dân sự 2025 công nh n hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đ t ký ngày 17/6/2021 giữa vợ chồng ông Đ và ông N có hiệu lực pháp lu t.
[5] Từ những nh n định trên, căn c khoản 2 Điều 308 của B lu t tố tụng dân sự, sửa án sơ thẩm. Công nh n hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đ t ký ngày 17/6/2021 giữa ông Đ, bà M và ông N đối v i thửa đ t số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, địa chỉ thửa đ t p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long ( nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long).
[6] ét quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có căn c , ph hợp v i nh n định của H i đồng xét xử nên được ch p nh n.
[7] Về án phí: căn c điểm a khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Do công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t có hiệu lực nên bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm. Bu c ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M phải chịu 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Án phí phúc thẩm: do sửa án sơ thẩm nên ông N không phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 2 Điều 308 của B lu t tố tụng dân sự;
Ch p nh n đơn kháng cáo của ông Nguyễn Trọng N;
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 204/2024/DS-ST ngày 31/12/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long ( nay là Tòa án nhân dân khu vực 1), tỉnh Vĩnh Long.
Căn c các Điều 500, Điều 501 và Điều 502 của B lu t dân sự năm 2015; Điều 167, Điều 188 Lu t đ t đai 2013; Điều 131, 133 Lu t đ t đai năm 2024, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Ch p nh n yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Trọng N;
1.1. Công nh n Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t l p ngày 17/6/2021 giữa ông Huỳnh Đ, bà Trần Ngọc M v i ông Nguyễn Trọng N đối v i thửa đ t số 1221, tờ bản đồ số 9, diện tích 979,6m2, loại đ t ở nông thôn, địa chỉ thửa đ t p L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long ( nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long) có hiệu lực pháp lu t.
Các đương sự có nghĩa vụ kê khai, đăng ký quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp lu t.
2. Về chi phí tố tụng: ông Nguyễn Trọng N tự nguyện chịu toàn b là 2.000.000đ (hai triệu đồng) và ông N đã n p xong.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: bu c ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
Hoàn trả ông Nguyễn Trọng N 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0007029, ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long ( nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1), tỉnh Vĩnh Long.
4.Về án phí dân sự phúc thẩm: Hoàn trả ông Nguyễn Trọng N 300.000đ theo biên lai số 0007610 ngày 10/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long ( nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1), tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Lu t Thi hành án dân sự năm 2008 và Lu t sửa đổi, bổ sung m t số điều của Lu t Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Lu t Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - VKSND c ng c p; - TAND khu vực 1; - Phòng THADS khu vực 1; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Ánh Bình |