- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ý N"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 152/2024/HNGĐ-ST Ngày: 12/8/2024 V/v tranh chấp: “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Thoa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh;
2. Ông Huỳnh Văn Hoàn.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Phạm Minh Đang - cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Trong ngày 12 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số: 172/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2024 về tranh chấp: “Xin ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 122/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/7/2024, quyết định hoãn phiên tòa số: 118/2024/QĐ-ST, ngày 30/7/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ý N, sinh năm 1990. (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Tân Hưng Tây, xã Tân Hòa Tây, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1983. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Ý N trình bày:
Tôi và ông Lê Văn T cưới nhau vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn ngày 29/5/2009 tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện Cai Lậy. Vợ chồng chung sống đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không còn hợp nhau về cách sống, từ đó đẫn đến vợ chồng thường xuyên tranh cãi. Ông T không lo làm ăn để phát triển kinh tế gia đình mà thường xuyên cờ bạc. Đã nhiều lần khuyên nhủ để giữ hạnh phúc gia đình nhưng Ông T không thay đổi, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn. Do đó tôi có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Ý N yêu cầu ly hôn ông Lê Văn T.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Kim T, sinh ngày 19/7/2009 và Lê Ngọc Y, sinh ngày 02/11/2014. Sau khi ly hôn bà N đồng ý giao 02 con cho Ông T chăm sóc nuôi dưỡng, bà N cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Lê Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về quan hệ tranh chấp: Đây là quan hệ tranh chấp “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Bị đơn ông Lê Văn T có địa chỉ tại Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Ý N có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Lê Văn T vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà N và Ông T.
Về yêu cầu của bà Nguyễn Ý N:
Về hôn nhân: Bà N yêu cầu ly hôn Ông T. Bà N trình bày bà và Ông T có tổ chức lễ cưới vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã L cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 29/5/2009 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống Ông T không chăm lo cho gia đình mà cờ bạc, dẫn đến vợ chồng thường xuyên tranh cãi, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà N yêu cầu ly hôn Ông T. Đối với ông Lê Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không trình bày ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu xin ly hôn của bà N. Từ đó, thấy rằng mâu thuẫn giữa bà N và Ông T là trầm trọng theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N, cho bà N được ly hôn với Ông T.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lê Kim T, sinh ngày 19/7/2009 và Lê Ngọc Y, sinh ngày 02/11/2014. Sau khi ly hôn bà N đồng ý giao 02 con cho Ông T chăm sóc nuôi dưỡng, bà N cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ. Thấy rằng yêu cầu về con chung của bà N là phù hợp nguyện vọng của 02 cháu T và cháu Y. Đồng thời 02 cháu cũng đang sinh sống ổn định cùng Ông T, được Ông T chăm sóc tốt về mọi mặt, Ông T cũng không có ý kiến hay yêu cầu về con chung. Để tranh xáo trộn về cuộc sống của 02 cháu nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu về nuôi con chung của bà N, giao 02 cháu T, cháu Y cho Ông T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận bà N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ.
Về tài sản chung, nợ chung: bà N trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: bà Nguyễn Ý N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì caùc leõ treân,
QUYEÁT ÑÒNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Ý N. Cho bà Nguyễn Ý N được ly hôn với ông Lê Văn T.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Kim T, sinh ngày 19/7/2009 và Lê Ngọc Y, sinh ngày 02/11/2014 cho ông Lê Văn T chăm sóc nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Ý N cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thực hiện việc cấp dưỡng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 con chung tròn 18 tuổi có đủ khả năng lao động được.
Bà Nguyễn Ý N được quyền tới lui thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản bà N thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Về án phí:
- Bà Nguyễn Ý N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, bà đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002550 ngày 11/4/2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, cấn trừ nên còn phải nộp tiếp 300.000đ án phí.
3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - VKSND H.Cai Lậy; - Chi cục THADS H.Cai Lậy; - UBND xã L, HCL, TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | Phan Thị Kim Thoa |